Bài giảng Địa lí Lớp 7 - Tuần 1, Tiết 2, Bài 2: Sự phân bố dân cư. Các chuẩn tộc trên thế giới

pptx 11 trang Thành Trung 16/06/2025 140
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Địa lí Lớp 7 - Tuần 1, Tiết 2, Bài 2: Sự phân bố dân cư. Các chuẩn tộc trên thế giới", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pptxbai_giang_dia_li_lop_7_tuan_1_tiet_2_bai_2_su_phan_bo_dan_cu.pptx

Nội dung text: Bài giảng Địa lí Lớp 7 - Tuần 1, Tiết 2, Bài 2: Sự phân bố dân cư. Các chuẩn tộc trên thế giới

  1. ĐỊA LÍ 7 Tuần 1-Tiết 2 Bài 2: SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ. CÁC CHUẨN TỘC TRÊN THẾ GIỚI
  2. Qua bài học các em phải: - Biết được sự phân bố dân cư không đều và những vùng đông dân trên thế giới. - Khái niệm mật độ dân số , cách tính mật độ dân số . - Biết được sự khác nhau và sự phân bố của 3 chủng tộc chính trên thế giới. - Đọc được bản đồ phân bố dân cư trên thế giới. - Thu thập thông tin về các chủng tộc trên thế giới (hình thái bên ngoài, địa bàn phân bố chủ yếu, )
  3. I/ SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ ? Quan sát H 2.1 lược đồ phân bố dân cư trên thế giới. Cho biết: - Những khu vực tập trung đông dân (Đông Bắc Hoa Kì, Tây Âu và Trung Âu, Tây Phi, Trung Đông, Nam Á, Đông Á và ĐNA ) - Hai khu vực có mật độ dân số cao nhất ( Nam Á và Đông Á )
  4. ? Dân cư là gì? Sự phân bố dân cư trên thế giới như thế nào? ( số dân sinh sống của một địa phương, một nước. Trên thế giới dân cư phân bố không đồng đều) Nội dung ghi vở: - Số liệu mật độ dân số cho biết tình hình phân bố dân cư của một địa phương, một nước. - Mật độ dân số trung bình trên thế giới là 46 người/km2 (năm 2001). - Mỗi dân tộc có đặc trưng về văn hóa, thể hiện trong ngôn ngữ, trang phục, phong tục, tập quán - Dân cư phân bố không đều: + Những nơi có điều kiện sống và giao thông thuận lợi như đồng bằng, đô thị hoặc các vùng khí hậu ấm áp, mưa nắng thuận hòa đều có mật độ dân số cao. + Ngược lại, những vùng núi hay vùng sâu, vùng xa, hải đảo đi lại khó khăn hoặc vùng cực, vùng hoang mạc khí hậu khắc nghiệt có mật độ dân số thấp.
  5. II/ CÁC CHỦNG TỘC ? Quan sát các hình ảnh sau và nhận xét điểm khác nhau giữa các chủng tộc.
  6. Nội dung ghi vở: - Dân cư thế giới thuộc 3 chủng tộc chính. - Các chủng tộc khác nhau về hình thái bên ngoài của cơ thể: màu da, tóc, mắt, mũi - Cùng với sự phát triển của xã hội loài người, các chủng tộc đã dần dần chung sống khắp mọi nơi trên Trái đất.
  7. Bài Tập Chọn ý trả lời đúng nhất cho mỗi câu Câu 1: Những nơi trên thế giới có mật độ dân số cao : A. Vùng sâu, vùng xa có khí hậu ấm áp. B. Nơi có điều kiện sinh sống thuận lợi, mưa thuận gió hòa. C. Nơi có giao thông thuận lợi, khí hậu ấm áp. D. Câu B và C đều đúng. Câu 2: Những nơi trên thế giới có mật độ dân số thấp : A. Vùng núi, vùng sâu, vùng xa, vùng hải đảo. B. Vùng hoang mạc có khi hậu khắc nghiệt, giao thông khó khăn. C. Vùng đài nguyên có khí hậu rất lạnh. D. Tất cả các câu trên đều đúng.
  8. Câu 3: Khu vực nào có mật độ dân số cao nhất: A.Tây Phi. B. Đông Á và Nam Á. C. Tây Âu và. Trung Âu D. Đông Nam Á Câu 4: Dân cư châu Á thuộc chủng tộc : A. Môn-gô-lô-it. B. Ơ-rô-pê-ô-it. C. Môn-gô-lô-it và Nê-grô-it. D. Câu A và B đều đúng.
  9. Câu 5: Dân cư châu Phi thuộc chủng tộc : A. Môn-gô-lô-it. B. Môn-gô-lô-it và Ơ-rô-pê-ô-it C Nê-grô-it D. Tất cả các câu trên đều đúng. Câu 6: Dân cư châu Âu thuộc chủng tộc : A. Môn-gô-lô-it. B. B. Ơ-rô-pê-ô-it. C. Câu A và B đều đúng. D. Câu A và B đều sai.