Bài giảng Địa lí Lớp 7 - Tuần 3

docx 3 trang Thành Trung 16/06/2025 120
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Địa lí Lớp 7 - Tuần 3", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxbai_giang_dia_li_lop_7_tuan_3.docx

Nội dung text: Bài giảng Địa lí Lớp 7 - Tuần 3

  1. ĐỊA LÍ 7 Tiết 5: ÔN TẬP A. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Củng cố những kiến thức cơ bản về dân cư ,chủng tộc ,quần cư , đô thị hoá,các siêu đô thị , - Dân số, mật độ dân số , cách tính mật độ dân số . - Biết được sự khác nhau và sự phân bố của 3 chủng tộc chính trên thế giới. 2. Kĩ năng: - Phân tích biểu đồ ,lược đồ - Phân tích các mối quan hệ địa lí . 3. Thái độ : Học tập nghiêm túc . 4. Định hướng năng lực được hình thành - Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tính toán. - Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ. 5. Định hướng phát triển phẩm chất: Yêu nước, nhân ái,chăm chỉ, trung thực B. TÓM LƯỢC KIẾN THỨC TRỌNG TÂM: ( Nội dung ghi vào vở ) Câu 1: Khái niệm về dân số. Dân số là tổng số dân sinh sống trên 1 lãnh thổ nhất định, được tính ở một thời điểm cụ thể. Câu 2: Điều tra dân số cho biết những vấn đề gì? Các cuộc điều tra dân số cho biết tình hình dân số, nguồn lao động của một địa phương, một nước Dân số được biểu hiện cụ thể bằng tháp tuổi. Câu 3: Tháp tuổi cho biết đặc điểm gì? Tháp tuổi cho biết đặc điểm cụ thể của dân số qua giới tính, độ tuổi, nguồn lao động hiện tại và tương lai của một địa phương. Câu 4: Bùng nổ dân số xảy ra khi nào? Nguyên nhân và hậu quả của bùng nổ dân số . Sự tiến bộ trong các lĩnh vực kinh tế , xã hội ,y tế .. ￿ Dân số thế giới tăng quá nhanh mất kiểm sót Bùng nổ dân số Hậu quả: thiếu nơi ở, việc làm, y tế, giáo dục .. và anh hưởng xấu đến môi trường Câu 5: Trình bày sự phân bố dân cư trên thế giới? - Những nơi điều kiện sinh sống và giao thông thuận tiện như đồng bằng, đô thị hoặc các vùng khí hậu ấm áp, mưa nắng thuận hòa đều có dân cư tập trung đông đúc. - Các vùng núi cao, vùng sâu, vùng xa, giao thông khó khăn, vùng cực giá lạnh hoặc hoang mạc khí hậu khắc nghiệt có dân cư thưa thớt. Câu 6: Phân biệt sự khác nhau cơ bản giữa 3 chủng tộc chính trên thế giới về hình thái bên ngoài và nơi sinh sống chủ yếu của mỗi chủng tộc? Chủng tộc Đặc điểm hình thái bên ngoài Địa bàn sinh sống chủ yếu Môn-gô-lô-ít Da vàng, tóc đen, mượt, mắt đen, mũi tẹt Chủ yếu ở Châu Á Nê-grô-ít Da đen, tóc xoăn, mũi thấp to cánh mũi Chủ yếu ở Châu phi rộng, môi dày Ơ-rô-pê-ô ít Da trắng, tóc nâu hoặc vàng gợn sống, mắt Chủ yếu ở Châu Âu xanh, mũi dài nhọn, môi mỏng Câu 7: Nêu sự khác nhau cơ bản giữa quần cư đô thị và quần cư nông thôn? Quần cư nông thôn Quần cư đô thị - Nhà cửa xen ruộng đồng, tập hợp thành - Nhà cửa xây thành phố phường
  2. làng xóm. Câu 8: - Dân cư thưa thớt - Dân tập trung đông Hãy kể - Hoạt động chính: nông – lâm – ngư nghiệp - Sản xuất công nghiệp và dịch vụ tên một số siêu đô thị trên thế giới? Niu I-oóc, Mê-hi-cô Xi ty (Bắc Mĩ), Xao Pao-lô (Nam Mĩ), Tô-ki-ô, Mun-bai, Thượng hải (châu Á), Luân đôn, Pa ri, Mát-xcơ-va (châu Âu). Nhận xét, ghi điểm cho các học sinh tích cực, động viên khuyến khích các học sinh yếu. D. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Ở NHÀ: - Ôn lai các kiến thức đã học ở phần 1 - Bài sắp học: Bài 5 Đới nóng môi trường xích đạo ẩm. -Vị trí của đới nóng - Kể tên các kiểu môi trường ở đới nóng . -Vị trí của môi trường xích đạo ẩm? - Nêu đặc điểm khí hậu môi trường xích đạo ẩm . -Động, thực vật của môi trường xích đạo ẩm có đặc điểm gì? PHẦN II : CÁC MÔI TRƯỜNG ĐỊA LÝ CHƯƠNG I : MÔI TRƯỜNG ĐỚI NÓNG . HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA CON NGƯỜI Ở ĐỚI NÓNG Tiết 6 - BÀI 5 : ĐỚI NÓNG – MÔI TRƯỜNG XÍCH ĐẠO ẨM. A. MỤC TIÊU 1.Kiến thức - Biết được vị trí đới nóng và các kiểu môi trường trong đới nóng. - Nắm được đặc điểm của môi trường xích đạo ẩm . 2.Kĩ năng : - Đọc biểu đồ nhiệt độ , lượng mưa của môi trường xích đạo ẩm và sơ đồ lát cắt rừng rậm xanh quanh năm . - Nhận biết được môi trường xích đạo ẩm qua một đoạn văn và qua ảnh chụp. 3.Thái độ : - Có ý thức bảo vệ môi trường . 4. Định hướng phát triển năng lực - Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tính toán. - Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê. 5. Định hướng phát triển phẩm chất: Yêu nước, nhân ái, chăm chỉ B. TÓM LƯỢC KIẾN THỨC TRỌNG TÂM: ( Nội dung ghi vào vở ) I-Đới nóng : - Nằm giữa 2 chí tuyến liên tục từ tây sang đông . - Đặc điểm : Nhiệt độ cao quanh năm , có gió Tín Phong ,thực vật đa dạng , nơi đông dân . - Gồm 4 kiểu môi trường : + Môi trường xích đạo ẩm , + Môi trường nhiệt đới , + Môi trường nhiệt đới gió mùa + Môi trường hoang mạc. II- Môi trường Xích đạo ẩm : 1. Khí hậu : - Nằm trong khoảng từ 50 Bắc - 50 Nam
  3. - Đặc điểm : + Nhiệt độ cao,nóng quanh năm (trên 250C ) , biên độ nhiệt thấp 30 C. + Mưa nhiều , quanh năm (từ 1500-2500mm) + Độ ẩm rất cao trên 80 % 2. Rừng rậm xanh quanh năm : Rừng cây phát triển rậm rạp. cây rừng xanh tốt quanh năm, mọc thành nhiều tầng tán từ mặt đất đến độ cao 40-50m. Trong rừng có nhiều loại dây leo và phong lan mọc chằng chịt. Có nhiều loài chim, thú sinh sống. C. BÀI TẬP MẪU: - Đới nóng phân bố ở đâu có đặc điểm gì ? - Xác định và nêu tên các kiểu môi trường ở đới nóng trên lược đồ? - Nêu đặc điểm khí hậu môi trường xích đạo ẩm . - Bằng sự hiểu biết, Việt Nam nằm trong đới khí hậu nào? kiểu môi trường gì? Bài tập 3/ SGK - Qua đoạn văn , nêu đặc điểm của rừng rậm xanh quanh năm”. + Rừng cây rậm rạp, nhiều cây lấy gỗ , cây dây leo Bài tập 4 /SGK - Miêu tả bức ảnh - Biểu đồ A phù hợp với bức ảnh vì : Lượng mưa lớn quanh năm( 1800-> 2000mm /năm) , nhiệt độ cao trên 27 ºC - chênh lệch nhiệt độ thấp -> Biểu đồ thuộc MTXĐ ẩm D. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Ở NHÀ: - Xác định giới hạn của môi trường đới nóng? Kể tên các kiểu trong môi trường đới nóng? - Nêu đặc điểm của môi trường xích đạo ẩm? - Làm bài tập 3, 4 SGK/18-19 - Bài sắp học: Bài: 6 Môi trường nhiệt đới. + Đọc trước bài, Phân tích biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa H 6.1, 6.2 => Đặc điểm khí hậu môi trường nhiệt đới + Quan Sát H 6.3, 6.4 so sánh xavan Kênia với xavan Trung Phi? Giải thích?