Bài giảng Luyện từ và câu Lớp 4 - Tìm câu kể "Ai là gì?" trong đoạn văn và xác định chủ ngữ, vị ngữ của câu đó - Trịnh Ngọc Ánh
Khuất phục tên cướp biển
Tên chúa tàu đập tay xuống bàn, quát mọi người im, thô bạo quát bác sĩ Ly: “ Có câm mồm không?” Hắn rút soạt dao ra, lăm lăm chực đâm bác sĩ Ly. Bác sĩ Ly là một người nổi tiếng nhân từ. Ông là người nhân hậu, điềm đạm nhưng cũng rất cứng rắn, dũng cảm. Sức mạnh tinh thần của một con người chính nghĩa, quả cảm dám đối đầu chống cái xấu, cái ác đã làm một đối thủ hung hãn phải khiếp sợ, khuất phục.
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Luyện từ và câu Lớp 4 - Tìm câu kể "Ai là gì?" trong đoạn văn và xác định chủ ngữ, vị ngữ của câu đó - Trịnh Ngọc Ánh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_giang_luyen_tu_va_cau_lop_4_tim_cau_ke_ai_la_gi_trong_do.pptx
Nội dung text: Bài giảng Luyện từ và câu Lớp 4 - Tìm câu kể "Ai là gì?" trong đoạn văn và xác định chủ ngữ, vị ngữ của câu đó - Trịnh Ngọc Ánh
- TRƯỜNG TIỂU HỌC KHƯƠNG ĐÌNH Luyện từ và câu Lớp 4 GV: Trịnh Ngọc Ánh
- Tìm câu kể Ai là gì? trong đoạn văn và xác định Chủ ngữ- Vị ngữ của câu đó. Khuất phục tên cướp biển Tên chúa tàu đập tay xuống bàn, quát mọi người im, thô bạo quát bác sĩ Ly: “ Có câm mồm không?” Hắn rút soạt dao ra, lăm lăm chực đâm bác sĩ Ly. Bác sĩ Ly là một người nổi tiếng nhân từ. Ông là người nhân hậu, điềm đạm nhưng cũng rất cứng rắn, dũng cảm. Sức mạnh tinh thần của một con người chính nghĩa, quả cảm dám đối đầu chống cái xấu, cái ác đã làm một đối thủ hung hãn phải khiếp sợ, khuất phục.
- Tìm câu kể Ai là gì? trong đoạn văn và xác định Chủ ngữ- Vị ngữ của câu đó. Khuất phục tên cướp biển Tên chúa tàu đập tay xuống bàn, quát mọi người im, thô bạo quát bác sĩ Ly: “ Có câm mồm không?” Hắn rút soạt dao ra, lăm lăm chực đâm bác sĩ Ly. Bác sĩ Ly là một người nổi tiếng nhân từ. Ông là người nhân hậu, điềm đạm nhưng cũng rất cứng rắn, dũng cảm. Sức mạnh tinh thần của một con người chính nghĩa, quả cảm dám đối đầu chống cái xấu, cái ác đã làm một đối thủ hung hãn phải khiếp sợ, khuất phục.
- Tìm câu kể Ai là gì? có trong đoạn văn và xác định Chủ ngữ- Vị ngữ của câu đó. Khuất phục tên cướp biển Tên chúa tàu đập tay xuống bàn, quát mọi người im, thô bạo quát bác sĩ Ly: “ Có câm mồm không?” Hắn rút soạt dao ra, lăm lăm chực đâm bác sĩ Ly. Bác sĩ Ly / là một người nổi tiếng nhân từ. Ông / là người nhân hậu, điềm đạm nhưng cũng rất cứng rắn, dũng cảm. Sức mạnh tinh thần của một con người chính nghĩa, quả cảm dám đối đầu chống cái xấu, cái ác đã làm một đối thủ hung hãn phải khiếp sợ, khuất phục.
- Bác sĩ Ly
- Bài 1: Tìm những từ cùng nghĩa với từ dũngdũng cảmcảm trong các từ dưới đây:
- Bài 1: Tìm những từ cùng nghĩa với từ dũngdũng cảmcảm trong các từ dưới đây: dũng cảm Dũng cảm là có dũng khí dám đương đầu với nguy hiểm để làm những việc nên làm.
- Bài 1: Tìm những từ cùng nghĩa với từ dũng cảm trong các từ dưới đây: Gan dạ, thân thiết, hòa thuận, hiếu thảo, anh hùng, anh dũng, chăm chỉ, lễ phép, chuyên cần, can đảm, can trường, gan góc, gan lì, tận tụy, tháo vát, thông minh, bạo gan, quả cảm.
- Bài 1: Tìm những từ cùng nghĩa với từ dũng cảm trong các từ dưới đây: Gan dạ, thân thiết, hòa thuận, hiếu thảo, anh hùng, anh dũng, chăm chỉ, lễ phép, chuyên cần, can đảm, can trường, gan góc, gan lì, tận tụy, tháo vát, thông minh, bạo gan, quả cảm.
- Bài 2: Ghép từ dũng cảm vào trước hoặc sau từ ngữ dưới đây để tạo thành những cụm từ có nghĩa: tinh thần hành động xông lên người chiến sĩ nữ du kích em bé liên lạc nhận khuyết điểm cứu bạn chống lại cường quyền trước kẻ thù nói lên sự thật
- Bài 2: Ghép từ dũng cảm vào trước hoặc sau từ ngữ dưới đây để tạo thành những cụm từ có nghĩa: tinh thần dũng cảm hành động dũng cảm dũng cảm xông lên người chiến sĩ dũng cảm nữ du kích dũng cảm em bé liên lạc dũng cảm dũng cảm nhận khuyết điểm dũng cảm cứu bạn dũng cảm chống lại cường quyền dũng cảm trước kẻ thù dũng cảm nói lên sự thật
- Bài 3: Tìm từ (ở cột A) phù hợp với lời giải nghĩa (ở cột B): A B Gan dạ (chống chọi) kiên cường, không lùi bước Gan góc gan đến mức trơ ra, không còn biết sợ là gì Gan lì không sợ nguy hiểm
- Bài 3: Tìm từ (ở cột A) phù hợp với lời giải nghĩa (ở cột B): A B Gan dạ (chống chọi) kiên cường, không lùi bước Gan góc gan đến mức trơ ra, không còn biết sợ là gì Gan lì không sợ nguy hiểm Cô hỏi mãi mà bạn ấy vẫn gan lì, không trả lời cô.
- Bài 4: Tìm từ ngữ trong ngoặc đơn hợp với mỗi chỗ trống ở đoạn văn sau:
- Bài 4: Tìm từ ngữ trong ngoặc đơn hợp với mỗi chỗ trống ở đoạn văn sau: Anh Kim Đồng là một . . . . . . . . . rất . . . . . . . Tuy không chiến đấu ở . . . . . . , nhưng nhiều khi đi liên lạc anh cũng gặp những giây phút hết sức . . . . . . . Anh đã hi sinh, nhưng . . . . . . . sáng của anh vẫn còn mãi mãi. ( can đảm , người liên lạc , hiểm nghèo , tấm gương , mặt trận )
- Bài 4: Tìm từ ngữ trong ngoặc đơn hợp với mỗi chỗ trống ở đoạn văn sau: Anh Kim Đồng là một . . . . . . . . . rất . . . . . . . Tuy không chiến đấu ở . . . . . . , nhưng nhiều khi đi liên lạc anh cũng gặp những giây phút hết sức . . . . . . . Anh đã hi sinh, nhưng . . . . . . . sáng của anh vẫn còn mãi mãi. ( can đảm , người liên lạc , hiểm nghèo , tấm gương , mặt trận )
- (1928-1943)
- Anh Phan Đình Gióp đã dũng cảm lấy thân mình lấp lỗ châu mai.
- Anh Bế Văn Đàn đã can đảm lấy thân mình làm giá súng.
- Chị Võ Thị Sáu đã hi sinh anh dũng trước quân thù.
- Anh Bế Văn Đàn đã can đảm lấy thân mình làm giá súng.
- Luyện từ và câu MỞ RỘNG VỐN TỪ: DŨNG CẢM
- (1928-1943)