Bài giảng Luyện từ và câu Lớp 5 - Mở rộng vốn từ "Truyền thống" - Trường Tiểu học Hồ Tùng Mậu

Bài tập1:  Kho tàng tục ngữ, ca dao đã ghi lại nhiều truyền thống quý báu của dân tộc ta. Em hãy minh hoạ mỗi truyền thống nêu dưới đây bằng một câu tục ngữ hoặc ca dao:

  a/ Yêu nước         M: Giặc đến nhà, đàn bà cũng đánh.

 b/ Lao động cần cù

 c/ Đoàn kết

 d/ Nhân ái

ppt 23 trang Thu Yến 15/12/2023 240
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Luyện từ và câu Lớp 5 - Mở rộng vốn từ "Truyền thống" - Trường Tiểu học Hồ Tùng Mậu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pptbai_giang_luyen_tu_va_cau_lop_5_mo_rong_von_tu_truyen_thong.ppt

Nội dung text: Bài giảng Luyện từ và câu Lớp 5 - Mở rộng vốn từ "Truyền thống" - Trường Tiểu học Hồ Tùng Mậu

  1. Luyện từ và câu: MRVT: Truyền thống
  2. Luyện từ và câu Kiểm tra bài cũ Luyện tập thay thế từ ngữ để liên kết câu 1Bài/ Ta tập có 3.thể liên kết các câu trong bài bằng cách nào? Đọc đoạn văn ngắn kể về một tấm gương hiếu học, trong đó có sử dụng phép thay thế từ ngữ để liên kết câu và cho biết những từ ngữ được thay thế.
  3. Nguyễn Ngọc Ký là một tấm gương hiếu học nổi tiếng. Cậu bị bại liệt hai tay từ khi mới lọt lòng. Cậu đã tập viết bằng chân. Đầu tiên cậu viết bằng gạch trên nền sân đất Nhờ chăm chỉ học tập, cậu bé tàn tật ấy đã trở thành thầy giáo dạy văn.
  4. Vì nhà nghèo quá Nguyễn Hiền phải bỏ học. Ban ngày, đi chăn trâu, chú đứng ngoài lớp nghe giảng nhờ. Tối đến, chú đợi bạn học thuộc bài mới mượn vở về học. Sách của chú là lưng trâu, nền cát .
  5. Luyện từ và câu Mở rộng vốn từ : Truyền thống Bài tập1: Kho tàng tục ngữ, ca dao đã ghi lại nhiều truyền thống quý báu của dân tộc ta. Em hãy minh hoạ mỗi truyền thống nêu dưới đây bằng một câu tục ngữ hoặc ca dao: a/ Yêu nước M: Giặc đến nhà, đàn bà cũng đánh. b/ Lao động cần cù c/ Đoàn kết d/ Nhân ái
  6. YêuYêu nước nước - Giặc đến nhà, đàn bà cũng đánh. - Anh đi gìn giữ nước non Tóc xanh em đợi, lòng son em chờ. - Anh đi theo chúa Tây Sơn Em về cày cuốc mà thương mẹ già. - Con ơi, con ngủ cho lành. Để mẹ gánh nước rửa bành con voi Muốn coi lên núi mà coi Coi bà Triệu Ẩu cưỡi voi đánh cồng. -
  7. BÀ TRIỆU CƯỠI VOI RA TRẬN NĂM 248
  8. Lao động cần cù - Bán mặt cho đất, bán lưng cho trời. - Có công mài sắt có ngày nên kim. - Có làm thì mới có ăn Không dưng ai dễ đem phần cho ai. - Trên đồng cạn, dưới đồng sâu Chồng cày, vợ cấy, con trâu đi bừa. - Cày đồng đang buổi ban trưa Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày. Ai ơi bưng bát cơm đầy Dẻo thơm một hạt đắng cay muôn phần. -
  9. Cấy lúa Con trâu đi bừa
  10. ĐoànĐoàn kết kết - Khôn ngoan đối đáp người ngoài Gà cùng một mẹ chớ hoài đá nhau. - Một cây làm chẳng nên non Ba cây chụm lại thành hòn núi cao. - Bầu ơi thương lấy bí cùng Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn. - Nhiễu điều phủ lấy giá gương Người trong một nước phải thương nhau cùng. -
  11. Hội nghị Diên Hồng năm 1284
  12. Các bô lão đồng thanh: - “ Nên đánh ! Nên đánh !” - “ Sát Thát ! Sát Thát !”
  13. Nhân ái ái - Thương người như thể thương thân. - Lá lành đùm lá rách. - Máu chảy ruột mềm. - Môi hở răng lạnh. - Anh em như thể tay chân Rách lành đùm bọc, khó khăn đỡ đần. - Chị ngã, em nâng. - Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ. -
  14. Cứu trợ đồng bào bị lũ lụt
  15. Yêu nước Nhân ái TRUYỀN Đoàn kết THỐNG Lao động cần cù
  16. Luyện từ và câu Mở rộng vốn từ : Truyền thống Bài tập 2: Mỗi câu tục ngữ, ca dao hoặc câu thơ dưới đây đều nói đến một truyền thống tốt đẹp của dân tộc ta. Hãy điền những tiếng còn thiếu trong các câu ấy vào các ô trống theo hàng ngang để giải ô chữ hình chữ S.
  17. Luyện từ và câu Mở rộng vốn từ : Truyền thống Câu 1. Muốn sang thì bắc Câu 9. Lên non mới biết non cao Muốn con hay chữ thì yêu lấy thầy. Lội sông mới biết cạn sâu. Câu 2. Bầu ơi thương lấy bí cùng Câu 10. Dù ai nói đông nói tây Tuy rằng nhưng chung một giàn. Lòng ta vẫn giữa rừng. Câu 3. Núi cao bởi có đất bồi Câu 11. Chiều chiều ngó ngược, ngó xuôi Núi chê đất thấp ở đâu. Ngó không thấy mẹ, ngùi ngùi Câu 4. Nực cuời châu chấu đá xe Câu 12. Nói chín làm mười Tưởng rằng chấu ngã, ai dè Nói mười làm chín, kẻ cười người chê. Câu 5. Nhiễu điều phủ lấy giá gương Câu 13. Ăn quả nhớ kẻ trồng cây Người trong một nước phải cùng. nhớ kẻ đâm, xay, giần, sàng. Câu 6. Cá không ăn muối Câu 14. từ thuở còn non Con cưỡng cha mẹ trăm đường con hư. Dạy con từ thuở hãy còn thơ ngây. Câu 7. Ăn quả nhớ kẻ trồng cây Câu 15. Nước lã mà vã nên hồ Ăn khoai dây mà trồng. Tay không mà nổi mới ngoan. Câu 8. Muôn dòng sông đổ biển sâu Câu 16. Con có cha như Biển chê sông nhỏ, biển đâu Con không cha như nòng nọc đứt đuôi.
  18. II/Nội dung ô chữ Câu 4.7.8.11.16.14.23519101213615. . NúiMuônCá Bầu NhiễuMuốn Ăn NựcLên NướcChiều Dùkhông ĂnCon .caoUốn quảơi.Nói non.cuờiai dòng quảsangđiều . thương bởi có lã . nóicâynhớ chínchiều . ăn mới mà cha.châu nhớ cóphủ .thìđôngsông muốitừkẻ . vã thìđất biếtnhưngó .lấybắc kẻ thuởlấytrồng.chấu nên .đổ nênnói bồi trồng.cá bínon ngược,.nhàcầu .giá . . . biểncòn. hồcùng ươntây .đálàmcây . gươngcaokiềucó cây xenon mườinócngósâu xuôi Tuy Con Muốn rằng NgườiCon Tay NúiBiển ĂnLộiDạycưỡngTưởng LòngNgó Nóikhông khác. con . khoaikhôngchêgạotrong sông. .conchê .không. mười .haycha.ta nhớđấtgiốngrằng . cha từ mới. vẫnsông. mộtnhớ mà.chữ .mẹ thấpthuở .làm kẻ. thấynhư. chấu . vững biết. nổi nước .kẻtrăm nhưngnhỏ,.đâm, thì . .chín, . hãy. núi . nòngchomẹ,. . lạchcơ.yêu ngã,. như. . biển phảiđường. . xay, .ngồi còn .đồ .dâykẻchungngùi . . lấy. nọc .nào ai. cây. .mới cười đâu . .thơ giần, thương. màdè thầy ở . ngùiđứtcon .cạn.giữa mộtđâu. ngoan. xenước.ngây. trồng.người . sàng đuôi. hư nghiêngnhớ.sâu rừng.giàn nhau còn . chê. thương . . cùng. 1 c ầ u k i ề u 2 k h á c g i ố n g 3 n ú i n g ồ i 4 x e n g h i ê n g 5 t h ư ơ n g n h a u 6 c á ư ơ n 7 n h ớ k ẻ c h o 8 n ư ớ c c ò n 9 l ạ c h n à o 10 v ữ n g n h ư c â y 11 n h ớ t h ư ơ n g 12 t h ì n ê n 13 ă n g ạ o 14 u ố n c â y 15 c ơ đ ồ 16 n h à c ó n ó c
  19. II/Nội dung ô chữ 1 c ầ u k i ề u 2 k h á c g i ố n g 3 n ú i n g ồ i 4 x e n g h i ê n g 5 t h ư ơ n g n h a u 6 c á ư ơ n 7 n h ớ k ẻ c h o 8 n ư ớ c c ò n 9 l ạ c h n à o 10 v ữ n g n h ư c â y 11 n h ớ t h ư ơ n g 12 t h ì n ê n 13 ă n g ạ o 14 u ố n c â y 15 c ơ đ ồ 16 n h à c ó n ó c
  20. II/Nội dung ô chữ Uống nước nhớ nguồn 1 c ầ u k i ề u 2 k h á c g i ố n g 3 n ú i n g ồ i 4 x e n g h i ê n g 5 t h ư ơ n g n h a u 6 c á ư ơ n 7 n h ớ k ẻ c h o 8 n ư ớ c c ò n 9 l ạ c h n à o 10 v ữ n g n h ư c â y 11 n h ớ t h ư ơ n g 12 t h ì n ê n 13 ă n g ạ o 14 u ố n c â y 15 c ơ đ ồ 16 n h à c ó n ó c
  21. Câu 1. Muốn sang thì bắc cầu kiều Muốn con hay chữ thì yêu lấy thầy. Câu 2. Bầu ơi thương lấy bí cùng Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn. Câu 3. Núi cao bởi có đất bồi Núi chê đất thấp núi ngồi ở đâu. Câu 4. Nực cuời châu chấu đá xe Tưởng rằng chấu ngã, ai dè xe nghiêng. Câu 5. Nhiễu điều phủ lấy giá gương Người trong một nước phải thương nhau cùng. Câu 6. Cá không ăn muối cá ươn Con cưỡng cha mẹ trăm đường con hư. Câu 7. Ăn quả nhớ kẻ trồng cây Ăn khoai nhớ kẻ cho dây mà trồng. Câu 8. Muôn dòng sông đổ biển sâu Biển chê sông nhỏ, biển đâu nước còn.
  22. Câu 9. Lên non mới biết non cao Lội sông mới biết lạch nào cạn sâu. Câu 10. Dù ai nói đông nói tây Lòng ta vẫn vững như cây giữa rừng. Câu 11. Chiều chiều ngó ngược, ngó xuôi Ngó không thấy mẹ, ngùi ngùi nhớ thương. Câu 12. Nói chín thì nên làm mười Nói mười làm chín, kẻ cười người chê. Câu 13. Ăn quả nhớ kẻ trồng cây Ăn gạo nhớ kẻ đâm, xay, giần, sàng. Câu 14. Uốn cây từ thuở còn non Dạy con từ thuở hãy còn thơ ngây. Câu 15. Nước lã mà vã nên hồ Tay không mà nổi cơ đồ mới ngoan. Câu 16. Con có cha như nhà có nóc Con không cha như nòng nọc đứt đuôi.