Bài giảng Ngữ văn Lớp 8 - Tiết 1+2: Văn bản: Tôi đi học; Tiết 3+4: Văn bản: Trong lòng mẹ - Nguyễn Thị Công Viên
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Ngữ văn Lớp 8 - Tiết 1+2: Văn bản: Tôi đi học; Tiết 3+4: Văn bản: Trong lòng mẹ - Nguyễn Thị Công Viên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_giang_ngu_van_lop_8_tiet_12_van_ban_toi_di_hoc_tiet_34_v.docx
Nội dung text: Bài giảng Ngữ văn Lớp 8 - Tiết 1+2: Văn bản: Tôi đi học; Tiết 3+4: Văn bản: Trong lòng mẹ - Nguyễn Thị Công Viên
- Giáo viên: Nguyễn Thị Công Viên Ngữ văn 8 Tiết 1; 2: Văn bản: TÔI ĐI HỌC (Thanh Tịnh) NỘI DUNG GHI VỞ YÊU CẦU, DIỄN GIẢI CỦA GV I. Tìm hiểu chung: ? Hãy giới thiệu những nét tiêu biểu 1. Tác giả: về tác giả? (hs trả lời dựa vào SGK) - Thanh Tịnh (1911-1988) ? Kể tên những tác phẩm chính của - Tên khai sinh là Trần Văn Ninh sau đổi thành Thanh Tịnh? Trần Thanh Tịnh. + Quê mẹ (truyện ngắn 1941) - Là nhà giáo, nhà văn, nhà thơ. + Ngậm ngải tìm trầm (truyện ngắn - Sáng tác của ông toát lên vẻ đẹp đằm thắm, tình 1943) cảm êm dịu, trong trẻo. + Những giọt nước biển (truyện ngắn 2. Tác phẩm: 1956) - Truyện ngắn đậm chất hồi kí in trong tập “Quê mẹ” -1941 - Đây là một văn bản tự sự giàu chất 3. Đọc - chú thích: (SGK) trữ tình-> Đọc với giọng nhẹ nhàng, 4. Kết cấu, bố cục: sâu lắng, ngọt ngào. - Thể loại: Bút kí (Văn bản nhật dụng). - Giọng tự truyện, cảm xúc hồi hộp, - PTBĐ: Miêu tả, biểu cảm, chứng minh. bỡ ngỡ. - Bố cục: 3 phần. - Giải thích chú thích 2, 5, 6, 7 SGK + Đoạn 1: Từ đầu -> “Trên ngọn núi”: Cảm nhận * GV giảng: của nhân vật « tôi » trên đường đến trường. Truyện kể theo ngôi thứ nhất. + Đoạn 2: Tiếp -> “Cả ngày nữa”: Cảm nhận của Ngôi kể này giúp cho người kể chuyện nhân vật « tôi » lúc ở sân trường. dễ dàng bộc lộ cảm xúc, tình cảm của + Đoạn 3: Tiếp -> Hết: Cảm nhận của tôi trong mình một cách chân thực nhất. Theo lớp học. dòng hồi tưởng của nhân vật tôi: Từ thời gian và không khí ngày tựu trường ở thời điểm hiện tại, nhân vật tôi hồi tưởng về kỉ niệm ngày đầu tiên đi học. Tôi là nhân vật chính. Vì mọi sự việc đều được kể từ sự cảm nhận của nhân vật này. * Bình: Đây là một truyện ngắn tuy không có nhiều sự kiện, nhân vật, xung đột mà toàn tác phẩm là những kỉ niệm mơn man của buổi tựu trường đầu tiên được tái hiện theo dòng hồi tưởng của kí ức mà yếu tố xuyên suốt là dòng cảm xúc thiết tha nguyên khiết của tuổi học trò trong buổi tựu trường đầu tiên.
- Giáo viên: Nguyễn Thị Công Viên Ngữ văn 8 II. Đọc - hiểu văn bản: 1. Tâm trạng của nhân vật « tôi » trong buổi * - Thời gian: buổi mai đầy sương thu tựu trường đầu tiên. và gió lạnh... a. Khơi nguồn kỉ niệm: - Không gian: trên con đường làng dài - Thời điểm gợi nhớ: cuối thu. và hẹp...... - Cảnh thiên nhiên: Biến chuyển của cảnh vật => Đó là thời điểm, nơi chốn gần gũi, sang thu. quen thuộc gắn liền với tuổi thơ, gắn - Cảnh sinh hoạt: Hình ảnh những em bé núp với tình yêu quê hương của tác giả. dưới nón mẹ lần đầu tiên đi đến trường. b. Khi cùng mẹ đi trên đường tới trường + Cảm nhận con đường làng vốn quen - Con đường làng vốn quen thuộc tự nhiên thấy thuộc tự nhiên thấy lạ, cảnh vật đều lạ, cảnh vật đều thay đổi. thay đổi. - Đứng đắn chững chạc, trang trọng hơn. + Cảm thấy mình đứng đắn trang - Muốn làm người lớn, muốn khẳng định mình. trọng trong bộ quần áo với mấy quyển -> Hồi hộp, phấn chấn lạ thường vở mới trên tay -> Những cảm giác tinh tế, chân thực + Thận trọng nâng niu mấy quyển vở, vừa lúng túng, vừa muốn thử sức, muốn kiểm định mình khi xin mẹ được cầm cả bút thước như các bạn khác. * => Đó là dấu hiệu sự đổi khác trong tình cảm và nhận thức của cậu bé => Tất cả những cảm giác ấy do một sự kiện quan trọng: hôm nay tôi đi học. Tiết 2: c. Khi đứng giữa sân trường: ? Cảnh sân trường Mĩ Lí lưu lại trong - Cảm thấy ngôi trường vừa cao, vừa sạch sẽ, vừa tâm trí tôi có gì nổi bật? Cảnh tượng oai nghiêm. ấy phản ánh điều gì? -> Không khí của ngày hội tựu trường: náo nức, vui vẻ nhưng cũng rất trang trọng. - Lo sợ vẩn vơ ? Cảm xúc, tâm trạng của nhân vật tôi cũng như các bạn nhỏ khác lúc này được miêu tả như thế nào? - Khi nghe tiếng trống trường: chơ vơ, vụng về. ? Khi nghe tiếng trống trường nhân - Nghe gọi tên: Hồi hộp lúng túng, quả tim như vật tôi có những biểu hiện như thế ngừng đập. nào? - Cảm thấy sợ khi sắp rời bàn tay mẹ ? Tâm trạng đó tiếp tục được thể hiện -> nức nở khóc như thế nào khi nghe ông đốc gọi tên? => Tâm trạng lúng túng, rụt rè, lo lắng, sợ hãi thể ? Trong những từ ngữ miêu tả tâm hiện cảm xúc hồn nhiên, trong sáng của tuổi thơ. trạng, từ nào được lặp đi lặp lại nhiều lần nhất? hãy phân tích tác dụng của việc lặp từ đó? d. Khi ngồi trong lớp đón giờ học đầu tiên: Một chút buồn khi từ giã tuổi thơ, bắt
- Giáo viên: Nguyễn Thị Công Viên Ngữ văn 8 - Xốn sang những cảm giác lạ, quen, ngỡ ngàng, đầu trưởng thành trong nhận thức và gần gũi. bắt đầu vào việc học hành. Phải chăng => Kỉ niệm đẹp chân thực, trong sáng đến vô đây là phút sang trang của một tâm cùng. hồn trẻ dại, tạm biệt thời thơ ấu để bước vào thế giới tuổi học trò đầy khó khăn mà biết bao hấp dẫn. 2. Hình ảnh những người lớn trong buổi học Nếu ví các em nhỏ ngày đầu tiên đi đầu tiên của các em : học là những cánh chim đang chập Tất cả đều dịu dàng, yêu thương, chăm chút, chững rời tổ để bay vào bầu trời bao la khuyến khích các em. đầy nắng và gió thì cha mẹ, thầy cô chính là những bàn tay nâng đỡ, những làn gió đưa, những tia nắng soi đường để cánh chim được cất lên mạnh dạn khoáng đạt trên bầu trời. Nhờ những bàn tay, những làn gió mát, những tia nắng chứa chan tình thương và trách nhiệm ấy, cậu học trò trong câu chuyện này đã nhanh chóng hoà nhập vào thế giới kì diệu của mái trường. III. Tổng kết - Trong truyện có 12 lần tg sử dụng 1. Nghệ thuật: biện pháp tu từ so sánh. - Miêu tả tinh tế, chân thực diễn biến tâm trạng - Muốn kể chuyện hay cần có nhiều kỉ của ngày đầu tiên đi học. niệm và giàu cảm xúc - Sử dụng ngôn ngữ giàu yếu tố biểu cảm, hình ảnh so sánh độc đáo ghi lại dòng liên tưởng, hồi tưởng của nhân vật tôi. 2. Nội dung- Ý nghĩa văn bản: Ghi nhớ : (sgk/trang 9) * Nội dung : Ghi lại kỷ niệm trong sáng của tuổi học trò trong ngày tựu trường hết sức chân thực, tinh tế qua dòng hồi ức của nhà văn . * Ý nghĩa: Buổi tựu trường đầu tiên sẽ mãi không thể nào quên trong kí ức của nhà văn Thanh Tịnh. *Hướng dẫn học bài: 1. Học phần nội dung ghi vở (hiểu được nội dung bài học) 2. Viết đoạn văn ngắn vào vở soạn (khoảng 10 câu) ghi lại ấn tượng của em trong buổi đến trường khai giảng lần đầu tiên.
- Giáo viên: Nguyễn Thị Công Viên Ngữ văn 8 Tiết: 3; 4 Văn bản: TRONG LÒNG MẸ (Trích Những ngày thơ ấu) -Nguyên Hồng- NỘI DUNG GHI VỞ YÊU CẦU, DIỄN GIẢI CỦA GV I. Tìm hiểu chung: Hs đọc trong sgk/ trang 18; 19 1. Tác giả:Nguyên Hồng (1918–1982) + Quê ở Nam Định. + Là nhà văn của phụ nữ, nhi đồng, của những người cùng khổ. - Văn xuôi Nguyên Hồng giàu chất trữ tình, nhiều khi dạt dào những cảm xúc thiết tha, rất mực chân thành. 2. Tác phẩm - “Những ngày thơ ấu” là tập hồi kí đăng báo 1938, in thành sách năm 1940 gồm 9 chương. - Văn bản "Trong lòng Mẹ" là chương thứ IV của tập hồi kí. 3. Đọc - chú thích: (sgk) Lưu ý chú thích: 5, 8, 12, 13, 14, 17. 4. Thể loại: Hồi kí là một thể văn ghi chép, kể lại Nhân vật xưng “tôi” ngôi thứ nhất những biến cố đã xảy ra trong quá khứ mà tác giả chính là tác giả (bé Hồng), kể lại đồng thời là người kể người tham gia hoặc chứng chuyện một cách chân thực, trung kiến. thành 5. Bố cục: 2 phần - P1: Từ đầu đến chứ?: Cuộc đối thoại giữa bà cô cay độc và chú bé Hồng. Qua đó bộc lộ ý nghĩ, cảm xúc của chú bé Hồng về người mẹ bất hạnh. - P2: Đoạn còn lại: Cuộc gặp lại bất ngờ với mẹ và cảm giác vui sướng cực điểm của chú bé Hồng. II. Đọc - hiểu văn bản: Giọng chậm, tình cảm, chú ý các từ ngữ, hình ảnh thể hiện cảm xúc thay đổi nhân vật “tôi”. 1. Cảnh ngộ của bé Hồng và hình ảnh người cô: * Cảnh ngộ của bé Hồng: - Cha vừa mất, mẹ bỏ nhà đi tha phương cầu thực. Với cảnh ngộ của bé Hồng, lẽ ra - Anh em Hồng phải sống nhờ bà cô ruột. cô phải chia sẻ, an ủi, động viên, yêu thương mà trái lại tìm mọi cách gieo -> Cô độc, đau khổ luôn khát khao tình yêu thương. rắc vào đầu óc thơ ngây của cháu
- Giáo viên: Nguyễn Thị Công Viên Ngữ văn 8 => Rất đáng thương. đáng thương những điều không hay khinh miệt ruồng rẫy người mẹ bất * Hình ảnh bà cô: hạnh của nó. - Xuất hiện trong cảnh ngộ thương tâm côi cút của bé Hồng. Tính cách tàn nhẫn của bà cô là + Vẻ mặt tươi cười rất kịch. sản phẩm của những định kiến đối + Giọng nói ngọt ngào đầy mỉa mai cay độc. với người phụ nữ theo luật "tam + Cử chỉ thân mật giả dối. tòng". Bà cô tiêu biểu cho hạng đàn bà "Miệng nam mô, bụng một bồ giao găm" là hiện thân của thành => Gieo rắc vào đầu đứa cháu những ý nghĩ hoài kiến cổ hủ phi nhân đạo của xã hội nghi, khinh miệt, ruồng rẫy mẹ. thực dân phong kiến ngày đó. Qua hình ảnh người cô, tác giả lên án đanh thép sự tàn nhẫn bất công trong xã hội. 2. Tình yêu thương mẹ mãnh liệt của bé Hồng Qua diễn biến tâm trạng cảm xúc * Khi nói chuyện với bà cô: của bé Hồng trước bà cô, nhà văn đã Bé Hồng “cúi đầu không đáp,...” là một phản ứng cho người đọc thấy được nỗi bất thông minh xuất phát từ sự nhạy cảm và lòng tin hạnh của phụ nữ và trẻ em trong xã yêu mẹ. hội cũ. Đồng thời thấy được bản lĩnh =>Trong bi kịch gia đình, tâm hồn bé Hồng vẫn cứng cỏi, một tấm lòng thiết tha của trong sáng dạt dào tình yêu thương mẹ, thông cảm đứa con rất mực thương yêu và tin với cảnh ngộ bất hạnh của mẹ. mẹ của bé Hồng. * Khi được gặp mẹ: - Tiếng gọi bối rối: Mợ ơi! cho thấy Gọi "Mợ ơi!"-> Khao khát được gặp mẹ nỗi khao khát gặp mẹ. - Nếu người ngồi trên xe kéo không phải là mẹ Hồng thì sẽ làm trò cười cho lũ trẻ, làm Hồng tủi thẹn. - Khác gì cái ảo ảnh của một dòng nước trong suốt chảy dưới bóng râm... - Hình ảnh so sánh bộc lộ tâm trạng khát vọng tột cùng nếu người trên xe không phải mẹ. - Thở hồng hộc, trán đẫm mồ hôi, khi trèo lên xe chân ríu lại, được mẹ xoa đầu thì oà khóc nức nở. - Xúc động, vui sướng. Phần cuối này ngôn ngữ văn chương càng linh hoạt, tình cảm người viết càng dào dạt, là bài ca chân thành, cảm động về tình mẫu tử thiêng liêng, bất diệt.
- Giáo viên: Nguyễn Thị Công Viên Ngữ văn 8 III. Tổng kết 1. Nghệ thuật - Mạch truyện, mạch cảm xúc tự nhiên chân thực. - Kết hợp TS với MT, BC tạo nên những rung động trong lòng người đọc. - Khắc hoạ nhân vật. 2. Nội dung – ý nghĩa Ghi nhớ: SGK/Trang 21. - Nội dung: Nỗi cay đắng tủi cực và tình yêu thương cháy bỏng của bé Hồng đối với người mẹ bất hạnh. - Ý nghĩa: Tình mẫu tử là mạch tình cảm không bao giờ vơi trong tâm hồn con người. *Hướng dẫn học bài: 1. Học phần nội dung ghi vở (hiểu được nội dung bài học) 2. HS vẽ sơ đồ nội dung bài học.