Bài giảng Tin học Lớp 7 - Chủ đề: Chương trình bảng tính - Tiết 1+2, Bài 1: Chương trình bảng tính
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Tin học Lớp 7 - Chủ đề: Chương trình bảng tính - Tiết 1+2, Bài 1: Chương trình bảng tính", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_giang_tin_hoc_lop_7_chu_de_chuong_trinh_bang_tinh_tiet_1.pptx
Nội dung text: Bài giảng Tin học Lớp 7 - Chủ đề: Chương trình bảng tính - Tiết 1+2, Bài 1: Chương trình bảng tính
- Tiết 1,2: Bài 1: CHƯƠNG TRÌNH BẢNG TÍNH 1. Bảng và nhu cầu xử lí thông tin dạng bảng - Ưu điểm của chương trình bảng tính: + Cô đọng, dễ hiểu và dễ so sánh. + Thực hiện các nhu cầu về tính toán (tính tổng, trung bình cộng, xác định giá trị lớn nhất, nhỏ nhất, ...). + Có thể tạo biểu đồ từ dữ liệu dạng bảng để đánh giá một cách trực quan, nhanh chóng. - Chương trình bảng tính là phần mềm giúp ghi lại và trình bày thông tin dưới dạng bảng, thực hiện các tính toán ( từ đơn giản đến phức tạp), cũng như xây dựng các biểu đồ biểu diễn một cách trực quan các số liệu trong bảng.
- 2. Màn hình làm việc của Excel Tên các dải lệnh Các dải lệnh hỗ trợ tính toán của Excel Bảng chọn File Dải lệnh Home Thanh công thức Tên cột Tên hàng Trang tính Tên trang tính Thanh trạng thái
- a. Trang tính: - Trang tính được chia thành các hàng và các cột, là miền làm việc chính của trang tính. Vùng giao nhau giữa một cột và một hàng là ô tính(còn gọi tắt là ô) dùng để chứa dữ liệu. - Địa chỉ (còn gọi là tên) của một ô tính là cặp tên cột và tên hàng mà ô nằm trên đó. b. Thanh công thức: - Ngay phía dưới dải lệnh là thanh công thức. Đây là thanh công cụ đặc trương của chương trình bảng tính. Thanh công thức được sử dụng để nhập, hiển thị dữ liệu hoặc công thức trong ô tính c. Các dải lệnh Formulas (công thức) và Data(dữ liệu): - Gồm các lệnh dùng để thực hiện các phép tính với các số và xử lí dữ liệu
- 3. Nhập dữ liệu vào trang tính: a. Nhập dữ liệu: - Để nhập dữ liệu vào một ô tính của trang tính em nháy chuột chọn ô đó và đưa dữ liệu vào từ bàn phím. Kết thúc việc nhập dữ liệu bằng cách chọn một ô tính khác hoặc nhấn phím Enter. - Nháy đúp chuột tại ô đó và thực hiện sửa như soạn thảo văn bản. b. Di chuyển trên trang tính: - Sử dụng các phím mũi tên trên bàn phím - Sử dụng chuột và thanh cuộn. c. Gõ chữ Việt trên trang tính: Hai kiểu gõ chữ Việt phổ biến hiện nay là kiểu TELEX và kiểu VNI.
- LUYỆN TẬP Câu 1: Chương trình bảng tính có tính năng đặc biệt là: A. xử lý những văn bản lớn. B. chứa nhiều thông tin. C. chuyên thực hiện các tính toán. D. chuyên lưu trữ hình ảnh. Câu 2: Ưu điểm của việc xử lí thông tin dạng bảng là: A. Dễ so sánh B. Dễ in ra giấy C. Dễ học hỏi D. Dễ di chuyển Câu 3: Chương trình bảng tính, ngoài chức năng tính toán còn có chức năng: A. tạo biểu đồ. B. tạo trò chơi. C. tạo video D. tạo nhạc.
- LUYỆN TẬP Câu 4: Đâu là biểu tượng dùng để khởi động chương trình bảng tính Excel? Câu 5: Để khởi động chương trình bảng tính excel, ta thực hiện: A. nháy chuột lên biểu tượng Excel. B. Nháy chuột phải lên biểu tượng Excel. C. Nháy đúp chuột lên biểu tượng Excel. D. nháy đúp chuột phải lên biểu tượng Excel.
- LUYỆN TẬP Câu 6: Trong màn hình Excel, ngoài bảng chọn File và các dải lệnh giống Word thì màn hình Excel còn có: A. trang tính, thanh công thức. B. Chỉ có thanh công thức, các dải lệnh Formulas. C. Chỉ có các dải lệnh Formulas và bảng chọn Data. D. trang tính, thanh công thức, các dải lệnh Formulas và bảng chọn Data. Câu 7: Trên trang tính, muốn nhập dữ liệu vào ô tính, đầu tiên ta thực hiện thao tác: A. nháy chuột chọn hàng cần nhập. B. nháy chuột chọn cột cần nhập. C. nháy chuột chọn khối ô cần nhập. D. nháy chuột chọn ô cần nhập.
- LUYỆN TẬP Câu 8: Trên trang tính, để kết thúc việc nhập dữ liệu trong ô tính ( ô đang được chọn), ta nhấn phím: A. Enter B. Shift C. Alt D. Capslock Câu 9: Trên trang tính, các ký tự chữ cái A,B,C, .được gọi là: A. tên hàng. B. tên ô. C. tên cột. D. tên khối Câu 10: Trên trang tính, dãy số thứ tự 1,2,3, ..được gọi là: A. tên khối. B. tên ô. C. tên cột. D. tên hàng.
- HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Bài 1 (SGK/11): Em hãy tìm thêm một vài ví dụ về thông tin dưới dạng bảng. Bài 2 (SGK/11): Khám phá màn hình làm việc của Excel a) Khởi động Excel bằng một trong các cách tương tự như khởi động Word và quan sát một trang tính mới được hiển thị trong cửa sổ Excel. b) Quan sát tên các dải lệnh ở phần trên của cửa sổ. Nhận biết sự khác biệt so với các dải lệnh trong cửa sổ Word. Lần lượt nháy chuột ở tên từng dải lệnh để hiển thị các lệnh trên dải lệnh tương ứng. c) Di chuyển chuột lên trang tính và nhận biết con trỏ chuột (có dạng ). Nháy chuột để kích hoạt một vài ô tùy ý. d) Quan sát dải lệnh Home. Nhận biết các nhóm lệnh trên dải lệnh Home và so sánh với dải lệnh Home của Word. e) Nhập dữ liệu tùy ý vào một vài ô (nhấn phím Enter để kết thúc việc nhập dữ liệu). Quan sát kết quả nhận được sau khi nhập dữ liệu. Bài 3 (SGK/11): Màn hình Excel có những công cụ gì đặc trưng cho chương trình bảng tính.