Bài giảng Toán Lớp 4 - Chia một tổng cho một số - Trường Tiểu học Khương Đình

Ví dụ: Tính và so sánh giá trị của hai biểu thức

Khi chia một tổng cho một số ta có thể làm như thế nào?

Khi chia một tổng cho một số, nếu các số hạng của tổng đều chia hết cho số chia thì ta có thể chia từng số hạng cho số chia, rồi cộng các kết quả tìm được với nhau.  

Bài1:

a) Tính bằng hai cách:

(15 + 35) : 5

(80 + 4) : 4

ppt 19 trang Thu Yến 21/12/2023 180
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Toán Lớp 4 - Chia một tổng cho một số - Trường Tiểu học Khương Đình", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pptbai_giang_toan_lop_4_chia_mot_tong_cho_mot_so_truong_tieu_ho.ppt

Nội dung text: Bài giảng Toán Lớp 4 - Chia một tổng cho một số - Trường Tiểu học Khương Đình

  1. MÔNMôn:Toán TOÁN LỚPLớp 4B 4
  2. Khởi động 1. Đặt tính rồi tính: 101 x 25 = ? 2. Tính bằng cách thuận tiện nhất: 89 x 6 + 5 x 89
  3. Ví dụ: Tính và so sánh giá trị của hai biểu thức (35 + 21) : 7 và 35 : 7 + 21 : 7 Ta có : (35 + 21) : 7 35 : 7 + 21 : 7 1 tổng= 56: 1 số: 7 số : số= chia 5+ số + 3 : số hạng hạng chia = 8 = 8 Vậy : (35 + 21) : 7 = 35 : 7 + 21 : 7 Khi chiaKhi một chia tổng một cho tổng một cho số, mộtnếu sốcác ta số hạng của tổng đều chiacó hết thể cho làm số như chia thế thì nào? ta có thể chia từng số hạng cho số chia, rồi cộng các kết quả tìm được với nhau.
  4. S/76 Bài1: a) Tính bằng hai cách: (15 + 35) : 5 (80 + 4) : 4 (15 + 35) : 5 Cách 2: Cách 1: (15 + 35) : 5 = 50 : 5 (15 + 35) : 5 = 15 : 5 + 35 : 5 = 10 = 3 + 7 = 10
  5. Bài1: a) Tính bằng hai cách: (80 + 4) : 4 Cách 1: (80 + 4) : 4 Cách 2: (80 + 4) : 4 = 84 :4 = 80 : 4 + 4 : 4 = 21 = 20 + 1 = 21
  6. Bài 1. b) Tính bằng hai cách (theo mẫu): Mẫu: 12 : 4 + 20 : 4 = ? Cách 1: 12 : 4 + 20 : 4 Cách 12 : 4 + 20 : 4 = 3 + 5 2: = (12 + 20) : 4 = 8 = 32 : 4 = 8
  7. Bài 1. b) Tính bằng hai cách (theo mẫu): 18 : 6 + 24 : 6 Cách 1: Cách 2: 18 : 6 + 24 : 6 18 : 6 + 24 : 6 = 3 + 4 = (18 + 24) : 6 = 7 = 42 : 6 = 7
  8. Bài 1. b) Tính bằng hai cách (theo mẫu): 60 : 3 + 9 : 3 Cách 1: Cách 2: 60 : 3 + 9 : 3 60 : 3 + 9 : 3 = 20 + 3 = (60 + 9) : 3 = 23 = 69 : 3 = 23
  9. (a + b) : c = a : c + b : c
  10. Bài 2. Tính bằng hai cách theo mẫu: Mẫu: (35 – 21) : 7 = ? Cách 1: Cách 2: (35 – 21) : 7 (35 – 21) : 7 = 14 : 7 = 35 : 7 - 21 : 7 = 2 = 5 - 3 = 2
  11. Tiết 66. Chia một tổng cho một số Bài 2. Tính bằng hai cách theo mẫu: a) (27-18) : 3 b) (64-32) : 8
  12. Tiết 66. Chia một tổng cho một số Bài 2. Tính bằng hai cách theo mẫu: a) (27-18) : 3 Cách 1: Cách 2: (27 - 18) : 3 (27 - 18) : 3 = 9 : 3 = 27 : 3 - 18 : 3 = 3 = 9 - 6 = 3
  13. Tiết 66. Chia một tổng cho một số Bài 2. Tính bằng hai cách theo mẫu: b) (64 – 32 ) : 8 Cách 1: Cách 2: (64 - 32) : 8 (64 - 32) : 8 = 32 : 8 = 64 : 8 - 32 : 8 = 4 = 8 - 4 = 4
  14. Tiết 66. Chia một tổng cho một số Khi chia một hiệu cho một số, nếu số bị trừ và số trừ đều chia hết cho số chia thì ta có thể lấy số bị trừ và số trừ chia cho số chia, rồi lấy các kết quả trừ đi nhau.
  15. Tiết 65: Chia một tổng cho một số Bài 3. Lớp 4A có 32 học sinh chia thành các nhóm, mỗi nhóm có 4 học sinh. Lớp 4B có 28 học sinh cũng chia thành các nhóm, mỗi nhóm có 4 học sinh. Hỏi tất cả có bao nhiêu nhóm? Tóm tắt: Lớp 4A: 32 học sinh, chia mỗi nhóm có 4 học sinh. Lớp 4B: 28 học sinh, chia mỗi nhóm có 4 học sinh. Có tất cả: ? nhóm.
  16. Tiết 66. Chia một tổng cho một số Bài 3: Cách 1 Bài giải Số học sinh cả hai lớp là: 32+28 = 60 (học sinh) Số nhóm học sinh có tất cả là:60 : 4 = 15 (nhóm) Đáp số : 15 nhóm.
  17. Tiết 66. Chia một tổng cho một số Bài 3: Cách 2 Bài giải Số nhóm học sinh của lớp 4A là: 32 : 4 = 8 (nhóm) Số nhóm học sinh của lớp 4B là: 28 : 4 = 7 (nhóm) Số nhóm học sinh của cả hai lớp là: 8 + 7 = 15 (nhóm) Đáp số : 15 nhóm.
  18. Trò chơi ? hay Đúng Sai (12 + 27) : 3 = 12 : 3 + 27 ? Sai 36: 6 + 24 : 6 = (36 + 24) : 6 ? Đúng (28 – 21) : 7 = 28 – 21 : 7 ? Sai 32 : 4 + 16 : 8 = (32 + 16) : (4 + 8) ? Sai
  19. Xem lại bài: Chia một tổng cho một số. Chuẩn bị bài: Chia cho số có một chữ số. ChúcNhận thầy xét tiếtcô và học. các em mạnh khỏe.