Bài giảng Toán Lớp 6 - Chương I: Số tự nhiên - Tiết 1+2: Tập hợp
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Toán Lớp 6 - Chương I: Số tự nhiên - Tiết 1+2: Tập hợp", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_giang_toan_lop_6_chuong_i_so_tu_nhien_tiet_12_tap_hop.pptx
Nội dung text: Bài giảng Toán Lớp 6 - Chương I: Số tự nhiên - Tiết 1+2: Tập hợp
- Chương I SỐ TỰ NHIÊN
- Chương I gồm: Tập hợp . Tập hợp số tự nhiên Các phép tính cộng, trừ, nhân, chia số tự nhiên Phép tính lũy thừa với số mũ tự nhiên .Thứ tự thực hiện các phép tính Quan hệ chia hết cho 2, cho 3, cho 5, cho 9 Số nguyên tố - hợp số. Phân tích ra thừa số nguyên tố Ước chung và ước chung lớn nhất .Bội chung và bội chung nhỏ nhất
- Chủ đề I: TẬP HỢP – TẬP HỢP SỐ TỰ NHIÊN (5 TIẾT) Tiết 1 → 2 : TẬP HỢP 1) Một số ví dụ về tập hợp (xem SGK/5) 2) Kí hiệu và cách viết tập hợp Người ta thường dùng các chữ cái in hoa để đặt tên cho một tập hợp VD: Tập hợp A gồm các số tự nhiên nhỏ hơn 5 Ta viết: A = {0;1;2;3;4} Các số 0;1;2;3;4 được gọi là các phần tử của tập hợp A * Chú ý: (Xem sgk/5) Luyện tập 1:(Xem sgk/6) Đáp án: A = {1;3;5;7;9}.
- 4) Cách cho 1 tập hợp Hoạt động 2: (xem SGK/6) a) Các phần tử của tập hợp A là : 0;2;4;6;8 Ta viết : A = {0;2;4;6;8} b) Các phần tử của tập hợp A là các số tự nhiên chẵn nhỏ hơn 10. Ta viết: A = {x/x là số tự nhiên chẵn, x<10}. Ghi nhớ: Có hai cách cho một tập hợp: - Liệt kê các phần tử của tập hợp - Chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử của tập hợp Luyện tập 3: (xem SGK/7) Đáp án: C = {4;7;10;13;16} Luyện tập 4: (xem SGK/7) Đáp án: Gọi D là tập hợp các chữ số xuất hiện trong số 2020 Ta có: D = {0;2}.
- BÀI TẬP TỰ LÀM ■ Bài 3 câu c/ và d/ ■ Bài 4 câu c/ và d/ Hướng dẫn : Bài 3 (c,d) làm tương tự bài 3 (a,b) Bài 4 (c,d) làm tương tự bài 4 (a,b)