Chuyên đề luyện thi vào Lớp 10 môn Toán - Chuyên đề 6: Một số phương pháp giải hệ phương trình

Dạng 1: Hệ đối xứng loại 1

        1) Một hệ phương trình ẩn x, y được gọi là hệ phương trình đối xứng loại 1 nếu mỗi phương trình ta đổi vai trò của x, y cho nhau thì phương trình đó không đổi 

doc 90 trang Hoàng Cúc 14720
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Chuyên đề luyện thi vào Lớp 10 môn Toán - Chuyên đề 6: Một số phương pháp giải hệ phương trình", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docchuyen_de_luyen_thi_vao_lop_10_chuyen_de_6_mot_so_phuong_pha.doc

Nội dung text: Chuyên đề luyện thi vào Lớp 10 môn Toán - Chuyên đề 6: Một số phương pháp giải hệ phương trình

  1. Chuyên đề 6: Một số phương pháp giải hệ phương trình Dạng 1: Hệ đối xứng loại 1 1) Một hệ phương trình ẩn x, y được gọi là hệ phương trình đối xứng loại 1 nếu mỗi phương trình ta đổi vai trò của x, y cho nhau thì phương trình đó không đổi 2) Tính chất Nếu x0 , y0 là một nghiệm thì hệ y0 , x0 cũng là nghiệm S x y 2 3) Cách giải: Đặt điều kiện S 4P quy hệ phương P x.y trình về 2 ẩn S, P Chú ý: Trong một số hệ phương trình đôi khi tính đối xứng chỉ thể hiện trong một phương trình. Ta cần dựa vào phương trình đó để tìm quan hệ S, P từ đó suy ra qua hệ x, y . Bài tập 1: Giải các hệ phương trình sau: 3 3 x y 2xy 2 x y 19 a) 3 3 b) x y 8 x y 8 xy 2 3 2 3 2 2 x y 3 x y xy x y xy 3 c) d) 3 3 x 1 y 1 4 x y 6 HD: S x y 2 a) Đặt điều kiện S 4P hệ phương trình đã cho trở thành: P x.y 2 S P S 2P 2 2 2 S S 3P 8 2 6 3S S S 8 2 2S 3 3S 2 6S 16 0 S 2 2S 2 7S 8 0 S 2 P 0 Suy ra x, y là hai nghiệm của phương trình: X 2 2X 0 X 0, X 2 1
  2. x 0 x 2  y 2 y 0 S x y 2 b) Đặt điều kiện S 4P hệ phương trình đã cho trở thành: P x.y 2 S S 3P 19 SP 8S SP 8S S 1 S 3 3 2 8S 19 3 P 6 S 8 P 2 S 24S 25 0 . Suy ra x, y là hai nghiệm của phương trình: 2 X X 6 0 X1 3; X 2 2 Vậy hệ đã cho có hai cặp nghiệm x; y 2;3 , 3; 2 3 3 2 2 2 a b 3 a b b a c) Đặt a 3 x,b 3 y hệ đã cho trở thành: . a b 6 S a b 2 Đặt điều kiện S 4P thì hệ đã cho trở thành. P ab 3 2 S 3SP 3SP 2 36 3P 3P S 6 . S 6 S 6 P 8 Suy ra a,b là 2 nghiệm của phương trình: 2 a 2 x 8 a 4 x 64 X 6X 8 0 X1 2; X 2 4  b 4 y 64 b 2 y 8 Vậy hệ đã cho có hai cặp nghiệm x; y 8;64 , 64;8 xy 0 S x y 2 d) Điều kiện: . Đặt điều kiện S 4P hệ phương x, y 1 P x.y trình đã cho trở thành: 2
  3. 2 S P 3 S 3; P S 3 2 S 2 2 S P 1 16 2 S S 3 1 14 S 2 3 S 14; P S 3 3 S 14; P S 3 2 2 2 4 S 8S 10 196 28S S S 30S 52 0 S 6 . Vậy hệ đã cho có nghiệm x; y 3;3 . P 9 x y 3 Bài tập 2: Giải các hệ phương trình sau: 2 2 2xy x2 y2 2xy 8 2 x y 1 a) c) x y x y 4 2 x y x y 1 x y 1 5 3 2 2 3 xy x y 1 y x y 2 y xy 30 0 b) d) 1 x2 y x 1 y y2 y 11 0 x2 y2 1 9 2 2 x y HD: a) Đặt x a, y b điều kiện a,b 0 . a4 b4 2ab 8 2 Hệ phương trình trở thành: . Ta viết lại hệ a b 4 (a b)4 4ab(a b)2 2a2b2 2ab 8 2 phương trình thành: a b 4 S a b S 2 4P Đặt điều kiện thì hệ đã cho trở thành. P ab S, P 0 256 64P 6P2 2P 8 2 S P 4 a b 2 x y 4 S 4 Ngoài ra ta cũng có thể giải ngắn gọn hơn như sau: 1
  4. 2 2 2 x y 2 xy 16 x y 2 xy 16 2 x2 y2 x y (x y)2 0 x y 2 x 4 x 4 Vậy hệ có một cặp nghiệm duy nhất x; y 4;4 b) Điều kiện: x y 0 . Biến đổi phương trình (1): 2xy 2 2xy x2 y2 1 x y 1 2xy 0 x y x y 2P Đặt x y S, xy P ta có phương trình: S 2 2P 1 0 S S 3 2P 2SP S 0 S(S 2 1) 2P(S 1) 0 (S 1)(S 2 S 2P) 0 . Vì S 2 4P, S 0 suy ra S 2 S 2P 0 . Do đó S 1 Với x y 1 thay vào (2) ta được: 1 1 y 2 y y 0, y 3 2xy Xét x y 1 x y 1 1 x2 y2 x2 y2 x y 0 (khôn x y g thỏa mãn điều kiện). Vậy hệ đã cho có nghiệm x; y 1;0 , 2;3 . c) Điều kiện: xy 0 . Hệ đã cho tương đương: 1 1 1 1 x y 5 x y 5 x y x y . 1 1 2 2 x2 y2 9 1 1 x2 y2 x y 9 x y 1 1 x y S x y Đặt 1 1 x . y P x y Hệ trở thành: 2
  5. 1 1 x 2; y 3 S 2 2P 9 x y S 5, P 6 . S 5 1 1 x 3; y 2 x y 3 5 x 1; y 2 . Vậy hệ đã cho có nghiệm: 3 5 x ; y 1 2 3 5 3 5 x; y 1; , ;1 . 2 2 xy x y x y xy 30 d) Hệ tương đương với : . xy x y x y xy 11 Đặt xy x y a; xy x y b . Ta thu được hệ: xy x y 5 ab 30 a 5;b 6 xy x y 6 . a b 11 a 6;b 5 xy x y 6 xy x y 5 xy 2 xy x y 6 x y 3 x 2; y 1 TH1: xy x y 5 xy 3 x 1; y 2 (L) x y 2 xy 5 5 21 5 21 (L) x ; y xy x y 5 x y 1 2 2 TH2: . xy x y 6 xy 1 5 21 5 21 x ; y x y 5 2 2 5 21 5  21 Vậy hệ có nghiệm: x; y 1;2 , 2;1 , ; . 2 2 1
  6. Chuyên đề 6: Một số phương pháp giải hệ phương trình Dạng 1: Hệ đối xứng loại 1 1) Một hệ phương trình ẩn x, y được gọi là hệ phương trình đối xứng loại 1 nếu mỗi phương trình ta đổi vai trò của x, y cho nhau thì phương trình đó không đổi 2) Tính chất Nếu x0 , y0 là một nghiệm thì hệ y0 , x0 cũng là nghiệm S x y 2 3) Cách giải: Đặt điều kiện S 4P quy hệ phương P x.y trình về 2 ẩn S, P Chú ý: Trong một số hệ phương trình đôi khi tính đối xứng chỉ thể hiện trong một phương trình. Ta cần dựa vào phương trình đó để tìm quan hệ S, P từ đó suy ra qua hệ x, y . Bài tập 1: Giải các hệ phương trình sau: 3 3 x y 2xy 2 x y 19 a) 3 3 b) x y 8 x y 8 xy 2 3 2 3 2 2 x y 3 x y xy x y xy 3 c) d) 3 3 x 1 y 1 4 x y 6 HD: S x y 2 a) Đặt điều kiện S 4P hệ phương trình đã cho trở thành: P x.y 2 S P S 2P 2 2 2 S S 3P 8 2 6 3S S S 8 2 2S 3 3S 2 6S 16 0 S 2 2S 2 7S 8 0 S 2 P 0 Suy ra x, y là hai nghiệm của phương trình: X 2 2X 0 X 0, X 2 1