Giáo án Đại số Lớp 8 (Theo CV 5512) - Chương 1: Phép nhân và phép chia các đa thức

I. MỤC TIÊU 

1. Về kiến thức: 

Nắm được quy tắc nhân đơn thức với đa thức.

- Hiểu rõ hơn tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng được áp dụng cho cả đa thức.

2. Về năng lực

- Thực hiện được phép nhân đơn thức với đơn thức, nhân đơn thức với đa thức, tính được GTBT. 

3. Về phẩm chất: Có ý thức nghiêm túc, tập trung trong học tập.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Giáo viên: SGK, giáo án

2. Học sinh: Ôn lại tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng, qui tắc nhân đơn thức với đơn thức.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. KHỞI ĐỘNG

Hoạt động 1: Mở đầu

- Mục tiêu: Nhớ lại kiến thức về đơn thức, đa thức, qui tắc nhân một số với một tổng.

- Phương pháp/kĩ thuật dạy học: Thảo luận, đàm thoại gợi mở, thuyết trình

- Hình thức tổ chức dạy học: cá nhân

- Phương tiện dạy học: sgk

- Sản phẩm: Ví dụ về đơn thức, đa thức, qui tắc nhân một số với một tổng.

docx 144 trang Hoàng Cúc 14180
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Đại số Lớp 8 (Theo CV 5512) - Chương 1: Phép nhân và phép chia các đa thức", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_dai_so_lop_8_theo_cv_5512_chuong_1_phep_nhan_va_phep.docx

Nội dung text: Giáo án Đại số Lớp 8 (Theo CV 5512) - Chương 1: Phép nhân và phép chia các đa thức

  1. Chương I: PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA CÁC ĐA THỨC §1. NHÂN ĐƠN THỨC VỚI ĐA THỨC Thời gian thực hiện: 1 tiết I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức: - Nắm được quy tắc nhân đơn thức với đa thức. - Hiểu rõ hơn tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng được áp dụng cho cả đa thức. 2. Về năng lực: - Thực hiện được phép nhân đơn thức với đơn thức, nhân đơn thức với đa thức, tính được GTBT. 3. Về phẩm chất: Có ý thức nghiêm túc, tập trung trong học tập. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: SGK, giáo án 2. Học sinh: Ôn lại tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng, qui tắc nhân đơn thức với đơn thức. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. KHỞI ĐỘNG Hoạt động 1: Mở đầu - Mục tiêu: Nhớ lại kiến thức về đơn thức, đa thức, qui tắc nhân một số với một tổng. - Phương pháp/kĩ thuật dạy học: Thảo luận, đàm thoại gợi mở, thuyết trình - Hình thức tổ chức dạy học: cá nhân - Phương tiện dạy học: sgk - Sản phẩm: Ví dụ về đơn thức, đa thức, qui tắc nhân một số với một tổng. Nội dung Sản phẩm - Đơn thức, đa thức là gì : Lấy ví dụ về đơn - Đơn thức là biểu thức gồm tích của thức, đa thức một số và các biến. 3 2 - Nhắc lại qui tắc nhân hai đơn thức. Ví dụ: 8x ; 12x ; 4x là các đơn - Muốn nhân một số với một tổng ta làm thế thức nào ? - Đa thức là một tổng của các đơn Ta đã biết a.(b + c) = ab + ac, trong đó a,b,c là thức 3 2 các số thực. Nếu a,b,c là các đơn thức thì ta có Ví dụ: 8x + 12x 4x áp dụng được công thức đó nữa không ? Bài - Nhân hai đơn thức: Ta nhân các hệ học hôm nay sẽ giúp các em trả lời câu hỏi đó. số với nhau, nhân các lũy thức của cùng một biến với nhau. - a.(b + c) = ab + ac B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 2: Nhân đơn thức với đa thức - Mục tiêu: Nhớ qui tắc và biết cách nhân đơn thức với đa thức. - Phương pháp/kĩ thuật dạy học: Thảo luận, đàm thoại gợi mở, thuyết trình - Hình thức tổ chức dạy học: Cá nhân - Phương tiện dạy học: SGK, phấn màu. - Sản phẩm: Nhân đơn thức với đa thức Nội dung Sản phẩm
  2. GV giao nhiệm vụ: 1/ Quy tắc : - Đọc và thực hiện ?1 a) Ví dụ : - Yêu cầu mỗi HS nêu một đơn thức 4x . (2x2 + 3x 1) - Từ các đơn thức lập một đa thức gồm 3 hạng = 4x.2x2 + 4x.3x + 4x ( 1) tử. = 8x3 + 12x2 4x - Áp dụng a(b + c) = ab + ac nhân đơn thức với đa thức vừa tìm được. 1 HS lên bảng thực hiện. b) Quy tắc: (sgk) - Nêu cách nhân đơn thức với đa thức - GV chốt lại qui tắc như sgk /4. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Hoạt động 3: Áp dụng quy tắc - Mục tiêu: Vận dụng qui tắc thực hiện nhân đơn thức với đa thức. - Phương pháp/kĩ thuật dạy học: Thảo luận, đàm thoại gợi mở, thuyết trình - Hình thức tổ chức dạy học: Cặp đôi, nhóm - Phương tiện dạy học: SGK, phấn màu. - Sản phẩm: Ví dụ và ?2 Nội dung Sản phẩm GV chuyển giao nhiệm vụ học tập: 2. Áp dụng : GV: Nêu ví dụ, yêu cầu HS thực hiện: Ví dụ : Làm tính nhân - Làm tính nhân theo qui tắc ( 2x3)(x2 + 5x 1 ) - Tương tự thực hiện ?2 theo cặp 2 1HS lên bảng thực hiện = ( 2x3).x2+( 2x3).5x+( 2x3).( 1 ) - Gọi vài HS đứng tại chỗ nêu kết quả 2 3 4 3 GV: Nhận xét và sửa sai = 2x 10x + x ?2 Làm tính nhân (3x3y 1 x2 + 1 xy).6xy3 2 5 = 3x3y.6xy3+(- 1 x2).6xy3+ 1 xy.6xy2 2 5 =18x4y4 3x3y3 + 6 x2y4 5 D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG - Mục tiêu: Vận dụng qui tắc nhân đơn thức với đa thức để tính diện tích hình thang - Phương pháp/kĩ thuật dạy học: Thảo luận, đàm thoại gợi mở, thuyết trình - Hình thức tổ chức dạy học: nhóm - Phương tiện dạy học: sgk - Sản phẩm: ?3 Nội dung Sản phẩm GV chuyển giao nhiệm vụ học tập: ?3 Diện tích hình thang là: - Gọi HS đọc ?3 S = [(5x 3) (3x 4y)].2y - Yêu cầu HS nhắc lại cách tính diện tích hình 2 thang = (8x + 3 + y)y = 8xy + 3y + y2 HS trao đổi, thảo luận, thực hiện nhiệm vụ. + Với x = 3m ; y = 2m GV theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực Ta có: S = 8 . 3 . 2 + 3 . 22 hiện nhiệm vụ. = 48 + 6 + 4 = 58 (m2)
  3. - Đại diện nhóm trình bày kết quả GV đánh giá kết quả thực hiện của HS. * HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Ở NHÀ - Học thuộc qui tắc - Làm các bài tập: 1b, 2b, 3, 4, 5, 6 SGK §2. NHÂN ĐA THỨC VỚI ĐA THỨC Thời gian thực hiện: 1 tiết I. MỤC TIÊU : 1. Về kiến thức: Nhớ được quy tắc nhân đa thức với đa thức 2. Về năng lực: Thực hiện được phép nhân đa thức với đa thức ,vận dụng tính GTBT trong bài toán thực tế. 3. Về phẩm chất: Có tính cẩn thận, chính xác trong tính toán. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: SGK, giáo án 2. Học sinh: Học kỹ qui tắc nhân đơn thức với đa thức. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC * Kiểm tra bài cũ Nội dung Sản phẩm Phát biểu quy tắc nhân đơn thức với đa thức - Qui tắc như sgk/4 (4 đ) - Áp dụng: Áp dụng làm tính nhân: (3xy x2 + y) . 2 (3xy x2 + y) . 2 x2y 3 3 2 x y (6đ) = 2x3y2 - 2 x4y + 2 x2y2 3 3 A. KHỞI ĐỘNG Hoạt động 1: Mở đầu - Mục tiêu: Từ cách nhân đơn thức với đa thức hình thành cách nhân hai đa thức - Phương pháp/kĩ thuật dạy học: Thảo luận, đàm thoại gợi mở, thuyết trình - Hình thức tổ chức dạy học: cặp đôi - Phương tiện dạy học: sgk - Sản phẩm: Làm ví dụ Nội dung Sản phẩm GV giao nhiệm vụ: (x 2)(6x2 5x + 1) + Giả sử coi 6x2 5x + 1 như là một đơn thức A = x(6x2 5x+1) 2(6x2 5x +1). thì ta có các phép nhân nào ? = x.6x2+x(-5x)+ x.1+(-2).6x2 Hãy tính (x-2).A, sau đó thay A = 6x2 -5x + 1, +(-2)(-5x)+(2).1 rồi thực hiện tiếp. = 6x3 5x2+x 12x2+10x 2 Bài toán đó là phép nhân hai đa thức. Như vậy = 6x3 17x2 + 11x 2 muốn nhân hai đa thức thực hiện như thế nào? Bài học hôm nay ta sẽ tìm hiểu. B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
  4. Chương I: PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA CÁC ĐA THỨC §1. NHÂN ĐƠN THỨC VỚI ĐA THỨC Thời gian thực hiện: 1 tiết I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức: - Nắm được quy tắc nhân đơn thức với đa thức. - Hiểu rõ hơn tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng được áp dụng cho cả đa thức. 2. Về năng lực: - Thực hiện được phép nhân đơn thức với đơn thức, nhân đơn thức với đa thức, tính được GTBT. 3. Về phẩm chất: Có ý thức nghiêm túc, tập trung trong học tập. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: SGK, giáo án 2. Học sinh: Ôn lại tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng, qui tắc nhân đơn thức với đơn thức. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. KHỞI ĐỘNG Hoạt động 1: Mở đầu - Mục tiêu: Nhớ lại kiến thức về đơn thức, đa thức, qui tắc nhân một số với một tổng. - Phương pháp/kĩ thuật dạy học: Thảo luận, đàm thoại gợi mở, thuyết trình - Hình thức tổ chức dạy học: cá nhân - Phương tiện dạy học: sgk - Sản phẩm: Ví dụ về đơn thức, đa thức, qui tắc nhân một số với một tổng. Nội dung Sản phẩm - Đơn thức, đa thức là gì : Lấy ví dụ về đơn - Đơn thức là biểu thức gồm tích của thức, đa thức một số và các biến. 3 2 - Nhắc lại qui tắc nhân hai đơn thức. Ví dụ: 8x ; 12x ; 4x là các đơn - Muốn nhân một số với một tổng ta làm thế thức nào ? - Đa thức là một tổng của các đơn Ta đã biết a.(b + c) = ab + ac, trong đó a,b,c là thức 3 2 các số thực. Nếu a,b,c là các đơn thức thì ta có Ví dụ: 8x + 12x 4x áp dụng được công thức đó nữa không ? Bài - Nhân hai đơn thức: Ta nhân các hệ học hôm nay sẽ giúp các em trả lời câu hỏi đó. số với nhau, nhân các lũy thức của cùng một biến với nhau. - a.(b + c) = ab + ac B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 2: Nhân đơn thức với đa thức - Mục tiêu: Nhớ qui tắc và biết cách nhân đơn thức với đa thức. - Phương pháp/kĩ thuật dạy học: Thảo luận, đàm thoại gợi mở, thuyết trình - Hình thức tổ chức dạy học: Cá nhân - Phương tiện dạy học: SGK, phấn màu. - Sản phẩm: Nhân đơn thức với đa thức Nội dung Sản phẩm