Giáo án Địa lí Lớp 7 - Phần 1: Thành phần nhân văn của môi trường - Tuần 1, Bài 1+2
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Địa lí Lớp 7 - Phần 1: Thành phần nhân văn của môi trường - Tuần 1, Bài 1+2", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_dia_li_lop_7_phan_1_thanh_phan_nhan_van_cua_moi_truo.docx
Nội dung text: Giáo án Địa lí Lớp 7 - Phần 1: Thành phần nhân văn của môi trường - Tuần 1, Bài 1+2
- ĐỊA LÍ 7 PHẦN 1: THÀNH PHẦN NHÂN VĂN CỦA MÔI TRƯỜNG Tuần 1-Tiết: 1 Bài 1: DÂN SỐ I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức : - Học sinh có những hiểu biết căn bản về dân số và tháp tuổi. - Dân số là nguồn lao động của một địa phương. - Học sinh nắm được tình hình và nguyên nhân của sự gia tăng dân số . - Hậu quả của bùng nổ dân số đối với môi trường . 2. Kĩ năng: - Rèn luyện kĩ năng vẽ biểu đồ, thu thập thông tin, vận dụng các kiến thức đã học vào thực tế. - Phân tích mối quan hệ giữa sự gia tăng dân số nhanh với môi trường . 3. Thái độ : - Thấy được hậu quả của sự gia tăng dân số . - Ủng hộ các chính sách và các hoạt động nhằm đạt tỉ lệ gia tăng dân số hợp lí 4. Định hướng năng lực được hình thành - Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tính toán. - Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê. 5. Định hướng phát triển phẩm chất: Yêu nước, nhân ái,chăm chỉ, trung thực B. TÓM LƯỢC KIẾN THỨC TRỌNG TÂM (Nội dung ghi vào vở) 1. Dân số, nguồn lao động a. Dân số: - Dân số là tổng số dân sinh sống ở 1 địa điểm hoặc 1 vùng, 1 lãnh thổ, 1 quốc gia trong 1 thời gian cụ thể. - Điều tra DS cho biết tình hình DS, nguồn lao động của một địa phương, một quốc gia... - Tháp tuổi cho biết đặc điểm cụ thể của DS qua giới tính, độ tuổi, nguồn lao động hiện tại và tương lai của một địa phương hay 1 quốc gia. b. Nguồn lao động: - Dân số là nguồn lao động quý báu cho sự phát triển kinh tế, xã hội. 2. Dân số thế giới tăng nhanh trong thế kỉ XIX và thế kỉ XX - Gia tăng dân số tự nhiên của một nơi phụ thuộc vào số trẻ sinh ra và số người chết đi trong một năm. - Gia tăng cơ giới phụ thuộc vào số người chuyển đi và số người từ nơi khác chuyển đến. - Gia tăng dân số là tổng số của gia tăng tự nhiên và gia tăng cơ giới. - Dân số thế giới tăng chậm chạp ở nhiều thế kỉ trước do dịch bệnh, đói kém, chiến tranh. - Dân số thế giới tăng nhanh từ đầu thế kỉ XIX đến nay nhờ những tiến bộ trong các lĩnh vực kinh tế- xã hội, y tế 3. Sự bùng nổ dân số: - Bùng nổ DS là sự gia tăng DS tự nhiên nhanh và đột ngột.
- - Bùng nổ DS xảy ra khi tỉ lệ gia tăng bình quân của DS thế giới lên đến 2,1%. - Các nước đang phát triển có tỉ lệ gia tăng DS tự nhiên cao. - Bằng các chính sách DS và phát triển KT-XH, nhiều nước đã hạ thấp được tỉ lệ gia tăng DS hợp lí. C. BÀI TẬP MẪU: *. Hãy khoanh tròn vào ý đúng nhất trong các câu dưới đây. 1.Các cuộc điều tra dân số được tổ chức định kỳ là cơ sở giúp nhà nước A.Nắm tình trạng sinh, tử B.Kiểm soát nạn nhập cư trái phép C.Lập kế hoạch thanh toán nạn mù chữ D.Có kế hoạch phát triển KT-XH 2.Tháp tuổi cho ta biết những đặc điểm gì của dân số? A.Tổng số nam, nữ phân theo độ tuổi. B.Số người trong độ tuổi lao động. C.Số người quá và chưa đến độ tuổi lao động. D.Tất cả đều đúng. 3.Bùng nổ dân số xảy ra khi: A.Tỉ lệ sinh cao, tử thấp. B.Tỉ lệ sinh thấp, tử cao. C.Tỉ sinh cao, tử cao. D.Tỉ lệ sinh thấp, tử thấp *Thế nào là gia tăng dân số tự nhiên và gia tăng dân số cơ giới? * Dân số tăng nhanh ảnh hưởng ntn đến tài nguyên, môi trường? D. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Ở NHÀ: - Nhận xét và giải thích DS thế giới qua 2 giai đoạn CN – 1804 ? 1804 – 1999? - Bùng nổ dân số xảy ra khi nào ? Nguyên nhân, hậu quả và hướng giải quyết ? - Chuẩn bị Bài 2: Sự phân bố dân cư các dân tộc trên thế giới + QSH 2.1 KV nào đông dân , thưa dân? Giải thích? + QSH2.2: Cho biết có mấy chủng tộc chính? Nêu đặc điểm các chủng tộc? Phân bố chủ yếu.
- Tuần 1-Tiết: 2 BÀI 2: SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ. CÁC CHỦNG TỘC TRÊN THẾ GIỚI I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - HS biết được sự phân bố dân cư không đều và những vùng đông dân trên thế giới. - Khái niệm mật độ dân số , cách tính mật độ dân số . - Biết được sự khác nhau và sự phân bố của 3 chủng tộc chính trên thế giới. 2. Kĩ năng: - Đọc được bản đồ phân bố dân cư - Nhận biết được 3 chủng tộc chính trên thế giới qua ảnh và trên thực tế. 3. Thái độ: - Có thái độ học tập đúng đắn, chống lại hành vi phân biệt chủng tộc, các chủng tộc bình đẳng như nhau . 4. Định hướng năng lực được hình thành - Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tính toán. - Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê. 5. Định hướng phát triển phẩm chất: Yêu nước, nhân ái,chăm chỉ, trung thực B. TÓM LƯỢC KIẾN THỨC TRỌNG TÂM( Nội dung ghi vào vở) 1. Sự phân bố dân cư: - Số liệu mật độ dân số cho biết tình hình phân bố dân cư của một địa phương, một nước. - Mật độ dân số trung bình trên thế giới là 46 người/km2 (năm 2001). - Dân cư phân bố không đều: + Những nơi có điều kiện sống và giao thông thuận lợi như đồng bằng, đô thị hoặc các vùng khí hậu ấm áp, mưa nắng thuận hòa đều có mật độ dân số cao. + Ngược lại, những vùng núi hay vùng sâu, vùng xa, hải đảo đi lại khó khăn hoặc vùng cực, vùng hoang mạc khí hậu khắc nghiệt có mật độ dân số thấp. 2. Các chủng tộc: - Dân cư thế giới thuộc 3 chủng tộc chính: - Các chủng tộc khác nhau về hình thái bên ngoài của cơ thể: màu da, tóc, mắt, mũi
- - Cùng với sự phát triển của xã hội loài người, các chủng tộc đã dần dần chung sống khắp mọi nơi trên Trái đất. C. BÀI TẬP MẪU: HS làm bài tập trắc nghiệm Câu 1: Những nơi trên thế giới có mật độ dân số cao : A. Vùng sâu, vùng xa có khí hậu ấm áp. B. Nơi có điều kiện sinh sống thuận lợi, mưa thuận gió hòa. C. Nơi có giao thông thuận lợi, khí hậu ấm áp. D. Câu B và C đều đúng. Câu 2: Những nơi trên thế giới có mật độ dân số thấp : A. Vùng núi, vùng sâu, vùng xa, vùng hải đảo. B. Vùng hoang mạc có khi hậu khắc nghiệt, giao thông khó khăn. C. Vùng đài nguyên có khí hậu rất lạnh. D. Tất cả các câu trên đều đúng. Câu 3: Khu vực nào có mật độ dân số cao nhất: A. Tây Phi. B. Đông Á và Nam Á. C. Tây Âu và. Trung Âu D. ĐNA Câu 4: Dân cư châu Á thuộc chủng tộc : A. Môn-gô-lô-it. B. Ơ-rô-pê-ô-it. C. Môn-gô-lô-it và Nê-grô-it. D. Câu A và B đều đúng. Câu 5: Dân cư châu Phi thuộc chủng tộc : A. Môn-gô-lô-it. B. Nê-grô-it C. Môn-gô-lô-it và Ơ-rô-pê-ô-it. D. Tất cả các câu trên đều đúng. Câu 6: Dân cư châu Âu thuộc chủng tộc : A. Môn-gô-lô-it. B. Ơ-rô-pê-ô-it. C. Câu A và B đều đúng. D. Câu A và B đều sai. - Địa phương chúng ta phân bố ở khu vực nào? Việt Nam thuộc chủng tộc nào? Bài tập: bài 2 SGK Tr 9. Tính mật độ dân số = ds (Người) (Người/Km2) S (Km2) Ds(Triệu Mậtđộ Tên nước S(Km2) người) (Nguời/Km2) Việt Nam 330.981 78,7 238 Trung Quốc 9.597.000 1273,3 133 Inđô 1.919.000 206,1 107 - Sự phân bố dân cư trên thế giới như thế nào ? Nguyên nhân? - Số liệu mật độ dân số cho ta biết điều gì? D. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Ở NHÀ: - Dân cư trên thế giới sinh sống chủ yếu ở những khu vực nào? Vì sao? - Căn cứ vào đâu, người ta chia dân cư trên thế giới ra làm các chủng tộc? địa bàn sinh sống chủ yếu của họ ở đâu? - chuẩn bị Bài 3: Quần cư. Đô thị hóa. - So sánh quần cư nông thôn với quần cư đô thị. - Đô thị hóa là gì? Đô thị hóa tự phát để lại hậu quả ntn?