Giáo án Địa lí Lớp 8 - Tiết 47, Bài 43: Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ

docx 8 trang Thành Trung 13/06/2025 221
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Địa lí Lớp 8 - Tiết 47, Bài 43: Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_dia_li_lop_8_tiet_47_bai_43_mien_nam_trung_bo_va_nam.docx

Nội dung text: Giáo án Địa lí Lớp 8 - Tiết 47, Bài 43: Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ

  1. Tiết 47. Bài 43. MIỀN NAM TRUNG BỘ VÀ NAM BỘ A. MỤC TIÊU. 1.Kiến thức: - HS nắm được vị trí và phạm vi lãnh thổ của miền. - Các đặc điểm nổi bật về tự nhiên của miền + Khí hậu nhiệt đới gió mùa + Địa hình chia làm 3 khu vực + Tài nguyên phong phú 2. Năng lực - Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp.... - Năng lực sử dụng bảng số liệu, năng lực sử dụng tranh ảnh. 3. Phẩm chất: - Yêu nước, yêu thiên nhiên, nhân ái, trách nhiệm B. TÓM LƯỢC KIẾN THỨC TRỌNG TÂM: 1. VỊ TRÍ, PHẠM VI LÃNH THỔ - Từ Đà Nẵng đến Cà Mau có diện tích rộng lớn. 2. MỘT MIỀN NHIỆT ĐỚI GIÓ MÙA NÓNG QUANH NĂM CÓ MÙA KHÔ SÂU SẮC. a) Từ Bạch Mã trở vào Nam. b. Chế độ mưa ở miền Nam NTB và Bộ không đồng nhất - Miền có khí hậu nóng quang năm + Nhiệt độ TB năm 25oc – 270c +Có gió tín phong đông bắc khô nóng và gió mùa tây nam nóng ẩm thổi thường xuyên. 3. TRƯỜNG SƠN NAM HÙNG VĨ VÀ ĐỒNG BẮNG NAM BỘ RỘNG LỚN a. Hình thành trên 1 miền nền bằng rất cổ được Tân Kiến tạo nâng lên mạnh mẽ b. Đồng Bằng Nam Bộ hình thành và phát triển trên một miền sụt võng rộng lớn 4. TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN PHONG PHÚ VÀ TẬP TRUNG, DỄ KHAI THÁC - Các tài nguyên có quy mô lớn chiếm tỉ trọng cao so với cả nước, diện tích đất phù sa,đấtđỏ ba dan. - Để phát triển kinh tế bền vững, cần chú trọng bảo vệ môi trường, rừng, biển, đất và các hệ sinh thái. C. BÀI TẬP MẪU
  2. - Đặc trưng của khí hậu của Miền Trung Bộ và Nam Bộ là gì? - Trình bày những tài nguyên chính của miền Nam? D. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Ở NHÀ - Học và làm bài tập cuối bài. - Chuẩn bị bài 44:
  3. Tiết 48 - 49.Bài 44.Thực hành: TÌM HIỂU ĐỊA PHƯƠNG ( Phú Yên ) A. MỤC TIÊU. 1. Kiến thức: - Học sinh vận dụng kiến thức đa học của các môn lịch sử, địa lý để tìm hiểu một địađiểm ở địa phương, qua đó kiến thức của 2 bộ môn đã được kết hợp lại để giải quyết một hiện tượng, sự vật - Nắm và vận dụng các thức quy trình, bước đi để tìm hiểu nghiên cứu một địa điểm cụ thể về mặt lịch sử và địa lý 2. Năng lực - Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp.... - Năng lực sử dụng bảng số liệu, năng lực sử dụng tranh ảnh. 3. Phẩm chất: - Yêu nước, yêu thiên nhiên, nhân ái, trách nhiệm B. TÓM LƯỢC KIẾN THỨC TRỌNG TÂM: 1. VỊ TRÍ ĐỊA LÝ - Phú Yên trải dài từ 12°42'36" đến 13°41'28" vĩ Bắc và từ 108°40'40" đến 109°27'47" kinh Đông, phía Bắc giáp tỉnh Bình Định, phía Nam giáp Khánh Hòa, phía Tây giáp Đắk Lắk và Gia Lai, phía Đông giáp Biển Đông. Phú Yên có vị trí địa lý và giao thông tương đối thuận lợi để phát triển kinh tế - xã hội. - Phú Yên nằm ở miền Trung Việt Nam, tỉnh lỵ Phú Yên là thành phố Tuy Hòa, cách thủ đô Hà Nội 1.160 km về phía Bắc, cách Thành phố Hồ Chí Minh 560 km về phía Nam và cách Huế 536 km về phía Bắc theo đường Quốc lộ 1A. Diện tích tự nhiên: 5.045 km², chiều dài bờ biển: 189 km. 2. HÌNH DẠNG - Phú Yên có 3 mặt là núi, phía Bắc có dãy Đèo Cù Mông, phía Nam là dãy Đèo Cả, phía Tây là mạn sườn đông của dãy Trường Sơn, và phía Đông là biển Đông. - Phú Yên được biết đến nơi có đồng bằng Tuy Hòa, được xem là vựa lúa của miền Trung. 3. LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN Năm 1471, vua Lê Thánh Tông thân chinh cầm quân đánh Chăm Pa đến tận đèo Cả. Tuy nhiên sau đó Lê Thánh Tông chỉ sáp nhập vùng đất từ đèo Hải Vân tới đèo Cù Mông (phía bắc Phú Yên) vào lãnh thổ Đại Việt. Vùng đất Phú Yên vẫn thuộc quyền quản lý của Chăm Pa với tên gọi Ayaru (Êa Ryu). - Từ năm 1570, Nguyễn Hoàng là trấn thủ vùng Thuận Hóa và Quảng Nam của Đại Việt. Năm 1578 ông sai tướng dưới quyền Lương Văn Chánh tấn công vào thành Hồ, là thủ phủ của Chăm Pa tại vùng Ayaru "Êa Ryu" (Phú Yên), thành Hồ
  4. bị thất thủ, từ đó vùng đất Ayaru là nơi tranh chấp thường xuyên giữa người Việt và người Chăm. Theo chính sách của chúa Nguyễn ông đã chiêu tập vàđưa lưu dân từ các vùng Thanh - Nghệ, Thuận - Quảng vào đây để khẩn hoang lập ấp, tạo dựng cơ nghiệp. - Năm 1611, Nguyễn Hoàng sai viên tướng dưới quyền là Văn Phong tấn công vào Aryaru, Chăm Pa thất bại. Nguyễn Hoàng sáp nhập Ayaru vào lãnh thổ Đàng Trong với tên gọi Phú Yên và giao cho Văn Phong cai quản đất Phú Yên. Tên gọi nầy do chúa Nguyền Hoàng đặt với ước nguyện về một miến đất trù phú, thanh bình trong tương lai. - Tới năm 1629, Văn Phong chống lại chính quyền Đàng Trong, lúc này Nguyễn Hoàng đã chết, người nối nghiệp là Nguyễn Phúc Nguyên đã sai tướng Nguyễn Phúc Vinh vào đánh dẹp. Sau khi đánh bại được Văn Phong, Phúc Vinh được giao cai quản đất Phú Yên - Với một vị trí chiến lược quan trọng, vào thế kỷ 18 Phú Yên là nơi đối đầu quyết liệt giữa nhà Tây Sơn và nhà Nguyễn; nơi Nguyễn Huệ, vào tháng 7 năm 1775, đãđánh bại 2 vạn quân ngũ dinh (Bình Khang, Bình Thuận, Trấn Biên, Phiên Trấn và Long Hồ) của Tống Phước Hiệp. - Năm Minh Mạng thứ 13, tại Gia Định Thành 1832, vua đã lập 12 tỉnh phía Nam đèo Hải Vân, trong đó có Phú Yên. - Năm 1954, Phú Yên chịu sự quản lý của Việt Nam Cộng Hoà. - Năm 1976, sau khi thống nhất đất nước, Phú Yên nằm trong địa phận tỉnh Phú Khánh. - Ngày 1 tháng 7 năm 1989, tỉnh Phú Yên được tái lập và tồn tại cho đến ngày nay. Khi tách ra, tỉnh Phú Yên có 7 đơn vị hành chính gồm thị xã Tuy Hòa và 6 huyện: Đồng Xuân, Sơn Hòa, Sông Cầu, Sông Hinh, Tuy An, Tuy Hòa. - Ngày 4 tháng 3 năm 2002, chia thị xã Tuy Hòa thành thị xã Tuy Hòa và huyện Phú Hòa.[5] - Ngày 5 tháng 1 năm 2005, chuyển thị xã Tuy Hòa thành thành phố Tuy Hòa.[6] - Ngày 16 tháng 5 năm 2005, chia huyện Tuy Hòa thành 2 huyện: Đông Hòa và Tây Hòa.[7] - Ngày 27 tháng 8 năm 2009, chuyển huyện Sông Cầu thành thị xã Sông Cầu.[8] - Ngày 11 tháng 3 năm 2013, thành phố Tuy Hòa được công nhận làđô thị loại II trực thuộc tỉnh Phú Yên.[9] - Ngày 4 tháng 3 năm 2019, Bộ Xây dựng quyết định công nhận thị xã Sông Cầu làđô thị loại III.[10] - Ngày 1 tháng 6 năm 2020, chuyển huyện Đông Hòa thành thị xã Đông Hòa.[11] - Tỉnh Phú Yên có 1 thành phố, 2 thị xã và 6 huyện như hiện nay. 4. VAI TRÒ Ý NGHĨA CỦA VỊ TRÍ, ĐKTN & TNTN - Có ý nghĩa lớn đối với kinh tế, an ninh và quốc phòng.
  5. C. BÀI TẬP MẪU Xác định vị tríđịa lý của tỉnh.Vị tríđó có ý nghĩa như thế nào trong phát triển kinh tế-xã hội? Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của tỉnh cóđặc điểm gì?Có thuận lợi, khó khăn gì cho phát triển kinh tế-xã hội.Giải pháp cụ thể? Tại sao khi xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội, vấn đề tài nguyên thiên nhiên luôn được quan tâm hàng đầu? Phiếu học tập của hoạt động 2 Dựa vào bản đồ tự nhiên VN, bản đồ tỉnh Phú Yên, hãy nêu rõ tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của tỉnh có những đặc điểm gì?có thuận lợi , khó khăn cho phát triển ngành kinh tế nào? những giải pháp cụ thể? D. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Ở NHÀ: -Thu thập các thông tin về địa lý địa phương em đang sống - Xem lại kiến thức về cách vẽ biểu đồ hình cột, đường, hình tròn
  6. Tiết 50 RÈN LUYỆN KỸ NĂNG (TỰ CHỌN) I. MỤC TIÊU. 1.Kiến thức: - HS Đọc số liệu, xử lí thông tin rút ra mối quan hệ chặt chẽ giữa các thành phần tự nhiên (địa chất, địa hình, khí hậu, thực vật....) - Sự phân hoá lãnh thổ tự nhiên (đồi núi, cao nguyên, đồng bằng) th 2. Năng lực - Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp.... - Năng lực sử dụng bảng số liệu, năng lực sử dụng tranh ảnh, vẽ biểu đồ 3. Phẩm chất: - Yêu nước, yêu thiên nhiên, nhân ái, trách nhiệm B. TÓM LƯỢC KIẾN THỨC TRỌNG TÂM: 1/ Vẽ biểu đồ thể hiện chế độ mưa dòng chảy dụa vào bảng 35.1 sgk/124 Vẽ biểu đồ kết hợp cột và đường a. Lưu vực sông Hồng ( Trạm Tây Sơn) b. Lưu vực sông Gianh ( Trạm Đồng Tâm)
  7. 800 700 600 500 L­îng m­a 400 300 200 100 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 2 .vẽ biểu đồ hình tròn thể hiện các nhóm đất chính của Việt Nam và nhận xét. C. BÀI TẬP MẪU -Nhắc lại các bước vẽ biểu đồ: cột, đường, tròn . D. Hướng dẫn tự học ở nhà. Soạn , học thuộc bài theo nội dung câu hỏi ôn tập Kiểm tra cuối học kì II
  8. Tiết 51 ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II A. MỤC TIÊU 1. Kiến thức : - Hệ thống hoá các kiến thức về châu Á , về tự nhiên các châu lục và về lãnh thổ Việt Nam . 2. Năng lực - Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp.... - Năng lực sử dụng bảng số liệu, năng lực sử dụng tranh ảnh, vẽ biểu đồ 3. Phẩm chất: - Yêu nước, yêu thiên nhiên, nhân ái, trách nhiệm B. TÓM LƯỢC KIẾN THỨC TRỌNG TÂM: 1.Nêu đặc điểm chung của địa hình Việt Nam 2. Đặc điểm các khu vực địa hình, ảnh hưởng đến khí hậu 3.Tài nguyên khoáng sản Việt Nam 4. Diện tích biển và chiều dài đường bờ biển 5. Hiệp hội các nước Đông Nam Á ( ASEAN) 6. Vị trí giới hạn, hình dạng lãnh thổ Việt Nam 7. Đặc điểm sông ngoài Việt Nam. Giải thích chế độ nước 8. Đặc điểm chung của đất Việt Nam 9. Đặc điểm nổi bậc của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ 10. Vị Trí, đặc điểm khí hậu của miền Nam Trung Bộ Và Nam Bộ C. CỦNG CỐ : Hướng dẫn học sinh trả lời từng câu hỏi ôn tập trên