Giáo án Địa lí Lớp 9 - Tuần 1, Bài 1+2
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Địa lí Lớp 9 - Tuần 1, Bài 1+2", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_dia_li_lop_9_tuan_1_bai_12.docx
Nội dung text: Giáo án Địa lí Lớp 9 - Tuần 1, Bài 1+2
- ĐỊA LÍ 9 ĐỊA LÍ VIỆT NAM (TT) ĐỊA LÍ DÂN CƯ Tuần 1-Tiết 1 Bài 1: CỘNG ĐỒNG CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM I. MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: - Nêu được một số đặc điểm về dân tộc. -Mô tả các dân tộc có trình độ phát triển kinh tế khác nhau, chung sống đoàn kết, cùng xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. - Trình bày được sự phân bố các dân tộc ở nước ta. 2. Kĩ năng: - Phân tích bảng số liệu, biểu đồ. - Thu thập thông tin về một dân tộc (số dân, đặc điểm về phong tục, tập quán, trang phục, nhà ở, kinh nghiệm sản xuất, địa bàn phân bố chủ yếu, ) 3. Thái độ: Có tinh thần đoàn kết dân tộc, giữ gìn những nét đẹp truyền thống của các dân tộc. 4. Định hướng phát triển năng lực: - Năng lực chung: tự học, tự giải quyết vấn đề. - Năng lực riêng: Sử dụng tranh ảnh, bản đồ, lược đồ, biểu đồ, bảng số liệu. 5. Định hướng phát triển phẩm chất: Yêu nước, nhân ái. B. TÓM LƯỢC KIẾN THỨC TRỌNG TÂM (Nội dung ghi vào vở) I/ CÁC DÂN TỘC Ở VIỆT NAM - Nước ta có 54 dân tộc. - Người Việt (Kinh) chiếm đa số. - Mỗi dân tộc có đặc trưng về văn hóa, thể hiện trong ngôn ngữ, trang phục, phong tục, tập quán - Người Việt là dân tộc có nhiều kinh nghiệm trong thâm canh lúa nước, có nhiều nghề thủ công đạt mức độ tinh xảo. Người Việt là lực lượng đông đảo trong các ngành kinh tế và khoa học- kĩ thuật - Các dân tộc ít người có trình độ phát triển kinh tế khác nhau, mỗi dân tộc có kinh nghiệm riêng trong sản xuất và đời sống - Người Việt định cư ở nước ngoài cũng là một bộ phận của cộng đồng dân tộc Việt Nam. II/ PHÂN BỐ CÁC DÂN TỘC: 1/ Dân tộc Việt (Kinh) Phân bố rộng khắp trong cả nước, tập trung nhiều ở các vùng đồng bằng, trung du và ven biển 2/ Các dân tộc ít người: Phân bố chủ yếu ở miền núi và trung du C. BÀI TẬP MẪU: 1.HS quan sát hình các dân tộc:
- Các dân tộc của nước ta Dân tộc Thái Dân tộc Dao Dân tộc Mường Lễ hội cồng, chiêng Tây Nguyên Lễ cầu mùa của dân tộc Sán Chay
- Lễ hội Gầu Tào của dân tộc Mông Lễ giải hạn đầu năm của dân tộc Tày, Nùng - Nhận xét điểm khác nhau giữa các dân tộc.( Mỗi dân tộc có đặc trưng về văn hóa, thể hiện trong ngôn ngữ, trang phục, phong tục, tập quán ) 2. Quan sát các hình sau: Mô tả trình độ phát triển kinh tế giữa các dân tộc. (- Người Việt là dân tộc có nhiều kinh nghiệm trong thâm canh lúa nước, có nhiều nghề thủ công đạt mức độ tinh xảo. Người Việt là lực lượng đông đảo trong các ngành kinh tế và khoa học- kĩ thuật - Các dân tộc ít người có trình độ phát triển kinh tế khác nhau, mỗi dân tộc có kinh nghiệm riêng trong sản xuất và đời sống) 3. Kể tên các thành phần khác thuộc cộng đồng dân tộc Việt Nam.( Người Việt định cư ở nước ngoài cũng là một bộ phận của cộng đồng dân tộc Việt Nam) 4. Quan sát bản đồ TNVN, xác định địa bàn cư trú của một số dân tộc.
- Dân tộc Việt (Kinh)phân bố rộng khắp trong cả nước, tập trung nhiều ở các vùng đồng bằng, trung du và ven biển Các dân tộc ít người:phân bố chủ yếu ở miền núi và trung du 5. Nêu ý nghĩa của các bức ảnh sau: (Nói lên tình đoàn kết giữa các dân tộc) D. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Ở NHÀ: - Tìm hiểu thêm các nét văn hóa đặc sắc của các dân tộc Việt Nam. Các nhóm ngôn ngữ chính (thông qua các kênh truyền thông). Tên các lãnh đạo cấp nhà nước và cấp tỉnh(Phú yên) thuộc dân tộc thiểu số. - Đọc trước nội dung Bài 2 – DÂN SỐ VÀ GIA TĂNG DÂN SỐ. + Hiện nay, nước ta có số dân là bao nhiêu? + Vì sao tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên giảm nhưng số dân vẫn tăng? + Sưu tầm tranh ảnh thể hiện hậu quả của gia tăng DS đến MT và chất lượng cuộc sống.
- Tuần 1 Tiết 2: Bài 2: DÂN SỐ VÀ GIA TĂNG DÂN SỐ I. MỤC TIÊU: Sau bài học HS đạt được: 1.Kiến thức: Trình bày được một số đặc điểm dân số nước ta, nguyên nhân và hậu quả. 2. Kĩ năng: - Phân tích biểu đồ dân số, bảng số liệu về cơ cấu dân số Việt Nam. - Phân tích và so sánh số liệu dân số nước ta các năm 1979, 1989 và 1999 để thấy rõ đặc điểm cơ cấu, sự thay đổi của cơ cấu dân số theo tuổi và giới ở nước ta trong giai đoạn 1979-1999. 3.Thái độ:Ý thức được sự cần thiết phải có quy mô gia đình hợp lí. 4. Định hướng phát triển năng lực: - Năng lực chung: tự học, tự giải quyết vấn đề. - Năng lực riêng: Sử dụng biểu đồ, bảng số liệu. 5. Định hướng phát triển phẩm chất: Yêu nước, trách nhiệm, chăm chỉ. B. TÓM LƯỢC KIẾN THỨC TRỌNG TÂM (Nội dung ghi vào vở) I/ Số dân: - Năm 2002: 79,7 triệu người, đứng thứ 14 trên thế giới và thứ 3 ở Đông Nam Á. - Năm 2013: 90 triệu người. Năm 2017: 93,7 triệu người. Số dân của nước ta đông và tăng nhanh. II/ Gia tăng dân số -Từ cuối những năm 50 của thế kỉ XX, nước ta bắt đầu có hiện tượng “bùng nổ dân số”. -Nhờ thực hiện tốt chính sách dân số kế hoạch hóa gia đình, nên tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số có xu hướng giảm(năm 2017 con 0,81%).Tuy nhiên mỗi năm nước ta tăng thêm khoảng 1 triệu người . - Nguyên nhân : Nước ta có cơ cấu dân số trẻ, số phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ chiếm tỉ lệ cao. - Hậu quả : + TNTN ngày càng bị phá hủy + Môi trường ngày càng bị ô nhiễm do rác thải sinh hoạt của con người ,chất thải của các nhà máy xí nghiệp ... + Gây ra áp lực cho XH như tệ nạn xã hội , thiếu nhà ở ... + Chất lượng cuộc sống không cao ảnh hưởng đến tỷ lệ tăng trưởng kinh tế không cao III/ Cơ cấu dân số - Nước ta có cơ cấu dân số trẻ nhưng đang có xu hướng già đi. - Cơ cấu dân số đang có sự thay đổi, tỉ lệ trẻ em giảm xuống, tỉ lệ người trong độ tuổi lao động và trên độ tuổi lao động tăng lên. C. BÀI TẬP MẪU: 1/ Dựa vào bảng số liệu sau, nhận xét số dân và tỉ lệ tăng dân số tự nhiên của nước ta qua các năm. Dân số và tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của nước ta qua các năm Năm 1954 1960 1965 1970 1976 1979 1989 1999 2009 2017 Tiêu chí Dân số (triệu người) 23,8 30,2 34,9 41,1 49,2 52,7 64,4 76,3 86,0 93,7 Tỉ lệ gia tăng dân số 1,10 3,93 2,93 3,24 3,00 2,53 2,10 1,43 1,08 0,81 tự nhiên (%)
- * Dân số nước ta ở thời điểm 1/4/2019 là 96,2 triệu người. Nước ta có quy mô dân số lớn thứ 3 ở Đông Nam Á và thứ 15 trên thế giới. faan tăng liên tục qua các năm. 2/ Vì sao tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên giảm nhưng số dân vẫn tăng? => Mặc dù tỉ lệ gia tăng DSTN giảm nhưng vẫn duy trì ở mức cao nên số dân vẫn tăng nhanh, gia tăng dân số cơ giới. 3/ Nêu những lợi ích của sự giảm tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số ở nước ta. => Giảm bớt khó khăn trong các vấn đề xã hội như: việc làm, nhà ở..., nâng cao chất lượng cuộc sống, góp phần bảo vệ tài nguyên, môi trường. 4/ Dân số đông và tăng nhanh đã gây ra những hậu quả gì? => Gây sức ép đến việc làm, đến TN,MT; nảy sinh các vấn đề xã hội tiêu cực... 5/ HS dựa vào bảng 2.2 - Nhận xét cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của nước ta thời kì 1979-1999. - Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của nước ta phản ánh điều gì? - Tỉ trọng cao của các nhóm tuổi trẻ đặt ra những vấn đề gì cho xã hội? - Nhận xét về tỉ lệ 2 nhóm dân số nam, nữ ở nước ta thời kì 1979-1999. => - Từ 0 – 14 tuổi:giảm nhưng vẫn còn cao; từ 15 – 59 và từ 60 trở lên ngày càng tăng. - Cơ cấu dân số trẻ nhưng có xu hướng gìa đi. - Những vấn đề về văn hóa, y tế, giáo dục, giải quyết việc làm. - Năm 1979: nam từ 0-59 tuổi cao hơn nữ, từ 60 trở lên thấp hơn; năm 1999: từ 15 tuổi trở lên thì nữ cao hơn. D. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Ở NHÀ: - Hướng dẫn HS làm bài tập 3/SGK-10. + Số dân nước ta năm 2009: 85.789.573 người.(Đổi đơn vị từ triệu người sang người) + Tỉ lệ gia tăng tự nhiên = tỉ suất sinh – tỉ suất tử = % 10 + Vẽ biểu đồ cột theo số liệu đã tính. - Chuẩn bị Bài 3 – PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ + So sánh mật độ DS nước ta với thế giới. + Nêu sự khác nhau giữa các loại hình quần cư ở nước ta. + Sưu tầm tranh ảnh thể hiện các loại hình quần cư ở nước ta.