Giáo án Lịch sử Lớp 7 - Tuần 3
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Lịch sử Lớp 7 - Tuần 3", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_lich_su_lop_7_tuan_3.docx
Nội dung text: Giáo án Lịch sử Lớp 7 - Tuần 3
- LỊCH SỬ 7 Tiết 4- 5 Bài 4. TRUNG QUỐC THỜI PHONG KIẾN A. MỤC TIÊU : 1.Kiến thức: - Xã hội PKTQ được hình thành như thế nào. - Tên gọi và thứ tự các triều đại PKTQ. - Tổ chức bộ máy chính quyền. - Những đặc điểm kinh tế, văn hóa của XHPK TQ. 2. Kĩ năng: rèn luyện kĩ năng so sánh, nhận định. 3. Thái độ: tôn trọng lịch sử các dân tộc 4. Định hướng phát triển năng lực: -Tìm hiểu, nhận thức và tư duy lịch sử; vận dụng kiến thức kĩ năng đã học. -Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo , giao tiếp, hợp tác, biết sử dụng công cụ, phương tiện CNTT phục vụ bài học; biết phân tích và xử lí tình huống. 5. Định hướng phát triển phẩm chất: -Nhân ái: Yêu quý mọi người; Tôn trọng sự khác biệt giữa mọi người. -Chăm chỉ: Ham học; Chăm làm. -Trung thực: Tôn trọng lẽ phải, thật thà ngay thẳng, lên án cái xấu. -Trách nhiệm: Có trách nhiệm với bản thân; Có trách nhiệm với gia đình; Có trách nhiệm với nhà trường và xã hội; Có trách nhiệm với môi trường sống. B. TÓM LƯỢC KIẾN THỨC TRỌNG TÂM (Nội dung ghi vào vở) 1. Sự hình thành xã hội phong kiến ở Trung Quốc. - Xã hội phong kiến hình thành từ thế kỉ III TCN. - Quan lại và nông dân giàu chiếm nhiều ruộng, có quyền lực trở thành địa chủ. - Nhiều nông dân mất ruộng, phải nhận ruộng của địa chủ trở thành tá điền, phải nộp một phần hoa lợi cho địa chủ gọi là địa tô. -> Xã hội phong kiến Trung Quốc được xác lập. 2. Xã hội Trung Quốc thời Tần - Hán - Thời Tần: chia đất nước thành các quận, huyện và trực tiếp cử quan lại đến cai trị , thi hành chế độ cai trị rất hà khắc. - Thời Hán: chế độ pháp luật hà khắc được bãi bỏ. 3. Sự thịnh vượng của Trung Quốc dưới thời Đường. * Tổ chức bộ máy nhà nước: Bộ máy nhà nước được củng cố hoàn thiện hơn, cử người thân tín đi cai quản các địa phương, mở nhiều khoa thi để tuyển chọn nhân tài. * Về kinh tế: Thi hành nhiều biện pháp giảm tô, lấy ruộng công và ruộng bỏ hoang chia cho nông dân - Thực hiện chế độ quân điền, do đó sản xuất phát triển. * Chính sách đối ngoại: Tiến hành mở rộng lãnh thổ bằng các cuộc chiến tranh xâm lược:Triều Tiên,Nội Mông, Đại Việt 4/ Trung Quốc thời Tống - Nguyên. - Thời Tống - Miễn giảm thuế, sưu dịch. - Mở mang các công trình thuỷ lợi. - Khuyến khích sản xuất thủ công nghiệp như: khai mỏ, luyện kim, dệt dụa... - Phát minh ra la bàn, thuốc súng, nghề in...
- Thời Nguyên - Thi hành nhiều biện pháp phân biệt, đối xử giữa người Mông Cổ với người Hán → nhân dân nổi dậy khởi nghĩa. 5/ Trung Quốc thời Minh – Thanh. - Thời Minh, Thanh: Vua quan chỉ biết đục khoét nhân dân, ăn chơi sa đoạ, nông dân đói khổ. * Kinh tế. - Thủ công nghiệp phát triển; Mầm móng kinh tế tư bản chủ nghĩa xuất hiện, buôn bán phát triển với nhiều nước Đông Nam Á, Ấn Độ, Ba Tư, Ả Rập.... 6/ Văn hoá, khoa học - kĩ thuật Trung Quốc thời phong kiến. - Tư tưởng: Nho giáo thành hệ tư tưởng và đạo đức của giai cấp phong kiến. - Văn học: nhiều nhà văn, thơ, những tác phẩm nổi tiếng như Tam quốc diễn nghĩa, Thủy hử, Tây du kí . -Sử học: có các bộ sử lớn như Bộ sử kí của Tư Mã Thiên - Nghệ thuật: hội hoạ, điêu khắc, kiến trúc như Vạn lí trường thành, Cố cung (Tử cấm thành) đều ở trình độ cao. Khoa học – kĩ thuật : Có nhiều phát minh lớn: giấy viết, nghề in, la bàn, thuốc súng , đóng tàu, khai mỏ, luyện kim C. BÀI TẬP MẪU: * Trắc nghiệm: Câu 1: Tần Thủy Hoàng đã thi hành những chính sách gì để cai trị đất nước?(H) A. Chia đất nước thành quận, huyện để cai trị, thi hành chế độ cai trị rất hà khắc. B. Giảm tô thuế cho nhân dân và nông nô. C. Chia đất nước thành các quận, huyện để dễ quản lí, khuyến khích nhân dân. D. Chia đất nước thành các quận, huyện ,cử quan lại trực tiếp quản lí. Câu 2: Vì sao chế độ phong kiến nhà Tần lại bị sụp đổ?(B) A. Vì Tần Thủy Hoàng chia đất nước thành quận huyện B. Vì Tần Thủy Hoàng ăn chơi sa đọa C. Vì Tần Thủy Hoàng là một ông vua tàn bạo, bóc lột nhân dân. D. Vì Tần Thủy Hoàng bóc lột nhân dân. Câu 3: Tại sao đến thời nhà Đường kinh tế ổn định và phát triển?(B) A. Vì có bộ máy nhà nước được củng cố nền độc lập. B. Vì có nhiều biện pháp để khai hoang, phát triển nông nghiệp. C. Vì nhà nước ổn định và phát triển không ngừng D. Vì kinh tế phát triển , xã hội được ổn định. Câu 4. Xã hội phong kiến Trung Quốc xuất hiện hai giai cấp nào? (B) A. Địa chủ , tá điền B. Địa chủ, nông nô. C. Quý tộc, nông dân D. Quý tộc, nông nô Câu 5: Trung Quốc có 4 phát minh lớn đó là A. Gốm, giấy, la bàn, thuốc sung. B. La bàn, thuốc súng, thuyền, giấy. C. Giấy, la bàn, thuốc súng, nghề in. D. La bàn, thuốc súng, nghề in, thuyền. Câu 6: Hệ tư tưởng và đạo đức chính thống của giai cấp phong kiến Trung Quốc là A. Phật giáo. B. Đạo giáo. C. Lão giáo. D. Nho giáo. Câu 7. Vị vua đầu tiên của nhà Nguyên là A.Tần Thủy Hoàng. B. Hốt Tất Liệt. C. Khang Hy. D. Càn Long. Câu 8. Tác giả của tác phẩm Tây Du Kí là A. Thi Nại Am. B. La Quán Trung. C. Tào Tuyết Cần D. Ngô Thừa Ân. * Tự luận:
- 1. Xã hội phong kiến ở Trung Quốc được hình thành như thế nào ? + Xã hội phong kiến hình thành từ thế kỉ III TCN. + Quan lại và nông dân giàu chiếm nhiều ruộng, có quyền lực trở thành địa chủ. + Nhiều nông dân mất ruộng, phải nhận ruộng của địa chủ trở thành tá điền, phải nộp một phần hoa lợi cho địa chủ gọi là địa tô. -> Xã hội phong kiến Trung Quốc được xác lập. 2 . Nêu những thành tựu chính văn hóa Trung Quốc thời phong kiến: - Tư tưởng: Nho giáo thành hệ tư tưởng và đạo đức của giai cấp phong kiến. - Văn học: nhiều nhà văn, thơ, những tác phẩm nổi tiếng như Tam quốc diễn nghĩa, Thủy hử, Tây du kí . -Sử học: có các bộ sử lớn như Bộ sử kí của Tư Mã Thiên - Nghệ thuật: hội hoạ, điêu khắc, kiến trúc như Vạn lí trường thành, Cố cung (Tử cấm thành) đều ở trình độ cao. Khoa học – kĩ thuật : Có nhiều phát minh lớn: giấy viết, nghề in, la bàn, thuốc súng , đóng tàu, khai mỏ, luyện kim D. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Ở NHÀ : -Tình hình kinh tế Trung quốc qua các triều đại phong kiến ?Những thành tựu văn hóa tiêu biểu nhất của Trung Quốc ?Học bài cũ, làm bài tập: “Lập bảng hệ thống hóa các triều đại trong lịch sử TQ gắn liền với những sự kiện chính và các cuộc k/n nông dân. -Tìm hiểu bài 5 .Ấn Độ thời phong kiến. + Những nét chính về Ấn Độ thời phong kiến: + Vương triều Gúp-ta, Hồi giáo Đê-li, Ấn-Độ Mô-gôn + Những thành tựu văn hóa tiêu biểu của Ấn Độ. Tiết 6 - Bài 5. ẤN ĐỘ THỜI PHONG KIẾN A. MỤC TIÊU : 1.Kiến thức: - Các giai đoạn lớn của lịch sử Ấn Độ từ thời PK đến giữa TK XIX - Những chính sách cai trị của các vương triều và những biểu hiện của sự phát triển thịnh đạt của Ấn Độ thời PK. - Một số thành tựu của Ấn Độ văn hóa thời cổ, trung đại. 2. Kĩ năng: rèn luyện kĩ năng phân tích 3. Thái độ: giáo dục ý thức tôn trọng các nền văn hóa. 4. Định hướng phát triển năng lực: -Tìm hiểu, nhận thức và tư duy lịch sử; vận dụng kiến thức kĩ năng đã học. -Năng lực tự học, tự chủ, : Khai thác được tài liệu phục vụ cho bài học, phân tích, so sánh. Năng lực giao tiếp và hợp tác: Làm việc nhóm có hiệu quả. 5. Định hướng phát triển phẩm chất: -Nhân ái: Yêu quý mọi người; Tôn trọng sự khác biệt giữa mọi người. -Chăm chỉ: Ham học; Chăm làm. B. TÓM LƯỢC KIẾN THỨC TRỌNG TÂM: (Nội dung ghi vào vở) 2. Ấn Độ thời phong kiến. Bảng niên biểu Ấn Độ thời PK Vương triều Nội dung
- - Vương triều Gúp-ta - Ấn Độ trở thành quốc gia phong kiến hùng mạnh, kinh tế, xã (TKIV): hội và văn hóa phát triển. -> Đầu thế kỉ VI, Vương triều Gúp- ta sụp đổ, bị nước ngoài cai trị. - Vương triều hồi giáo - Ấn Độ bị Thổ Nhĩ Kì xâm chiếm. Đê- Li (TK XII – XVI): - Cấm đoán đạo Hin đu. - Mâu thuẫn dân tộc căng thẳng. - Vương triều Môgôn - Người Mông Cổ chiếm đóng Ấn Độ. (TK XVI- giữa TK - Xoá bỏ kì thị tôn giáo. khôi phục kinh tế, phát triển văn hoá. XIX): - Giữa thế kỉ XIX, Ấn Độ trở thành thuộc địa của Anh. 3. Văn hóa Ấn Độ. - Chữ viết: chữ Phạn (1500 TCN) - Tôn giáo: đạo Bà La Môn sau thành đạo Hin-đu (Ấn Độ giáo); đạo Phật . - Các bộ kinh khổng lồ như bộ kinh Vê-đa. - Văn học Hin- đu với giáo lí, chính luận, luật pháp, sử thi, kịch thơ....; hai bộ sử thi nổi tiếng là Ra-ma-ya-na và Ma-ha-bha-ra-ta. - Nghệ thuật kiến trúc: chủ yếu là kiến trúc tôn giáo như chùa hang A-gian-ta, Đại bảo tháp San- chi, cột đá sư tử của vua A-sô-ca . C. BÀI TẬP MẪU: Trắc nghiệm: Câu 1. Chữ viết phổ biến của người Ấn Độ là gì?(B) A. Chữ Hán B. Chữ Phạn C. Chữ La tinh D. Chữ Nôm Câu 2. Tôn giáo phổ biến của Ấn Độ ngày nay là?(H) A. Đạo Hồi và Hin đu B. Đạo Thiên Chúa và Hin đu C. Đạo Bà La Môn và Hin đu D. Đạo Nho và Hin đu Câu 3. Ấn Độ thời phong kiến trải qua những vương triều nào?(H) A. Vương triều Gúp –ta, vương triều Mô – gôn, vương triều hồi giáo Đê-li B. Vương triều Gúp –ta, vương triều Hin - đu, vương triều hồi giáo Đê-li C Vương triều Gúp –ta, vương triều hồi giáo Đê-li, vương triều hồi giáo Đê-li D. Vương triều Gúp –ta, vương triều hồi giáo Đê-li, vương triều Ấn Độ Mô gôn. Câu 4. Hoàng đế A –cơ – ba là vị vua của vương triều nào? (H) A. Vương triều Gúp –ta B. Vương triều Mô – gôn. C. Vương triều hồi giáo Đê-li D. Vương triều Hin – đu. D. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Ở NHÀ : - Trình bày những nét chính về Ấn Độ thời phong kiến ?Văn hóa Ấn Độ đạt được những thành tựu như thế nào ? - Chuẩn bị bài 6: Các quốc gia phong kiến Đông Nam Á -Tìm hiểu về vị trí đặc điểm chung nổi bật về điều kiện tự nhiên của các nước Đông Nam Á ?