Giáo án Ngữ văn Lớp 8 - Tiết 9 đến tiết 12 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Công Viên

doc 6 trang Thành Trung 17/06/2025 100
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn Lớp 8 - Tiết 9 đến tiết 12 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Công Viên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docgiao_an_ngu_van_lop_8_tiet_9_den_tiet_12_nam_hoc_2021_2022_n.doc

Nội dung text: Giáo án Ngữ văn Lớp 8 - Tiết 9 đến tiết 12 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Công Viên

  1. Trường THCS Hòa An Giáo án Ngữ văn 8 Tiết 09;10: Văn bản : TỨC NƯỚC VỠ BỜ (Trích “Tắt đèn” Ngô Tất Tố) NỘI DUNG GHI VỞ DIỄN GIẢI CỦA GIÁO VIÊN I- Tìm hiểu chung: Nêu hiểu biết của em về tác giả Ngô Tất Tố. 1. Tác giả: Ngô Tất Tố (1893-1954) là nhà văn xuất sắc của trào lưu hiện thực trước Cách mạng. Nêu xuất xứ của tác phẩm? 2. Tác phẩm: Đoạn trích nằm ở chương XVIII của - GV: nằm ở chương XVIII của tác phẩm Tắt TP Tắt đèn. đèn. II- Đọc- hiểu văn bản: 1.Đọc: - Hãy xác định bố cục của đoạn văn? 2. Bố cục: 2 phần - Phần 1: Tình cảnh chị Dậu trước khi bọn cai lệ xông vào. - Phần 2: Sự tàn ác của bọn đầu trâu mặt 3. Phân tích: ngựa và sức phản kháng của chị Dậu. a/ Nhân vật cai lệ: ? Nhân vật cai lệ được t/g khắc họa ntn qua hành động, ngôn ngữ? - Hung bạo, dã man, tàn ác, thô lỗ Tên cai lệ vô danh không chút tình người Bộ mặt tàn ác, bất nhân của xhtd nửa phong đó là hiện thân đầy đủ, rõ rệt của cái “nhà kiến đương thời, đại diện cho giai cấp thống trị. nước” bất nhân lúc bấy giờ. ? Nêu nhận xét về tính cách của hắn? b/Nhân vật chị Dậu: ? PT diễn biến tâm lí, hành động của chị - Mộc mạc, hiền dịu, sống khiêm nhường, biết Dậu? nhẫ nhục nhưng không yếu đuối. Chị có sức sống Gợi ý:-Tình thế của chị Dậu khi bọn tay sai mãnh liệt, tinh thần phản kháng quyết liệt. ập đến. - Giàu tình yêu thương chồng con. - Chị Dậu đối phó với bọn tay sai để bảo vệ chồng bằng cách nào? Lúc đầu van xin, cự lại bằng lí lẽ. Thay đổi cách xưng hô không còn cháu- ông mà tôi-ông Vị thế ngang hàng. Bà – mày: căm giận cao độ. Chị Dậu ra tay đấu lực với chúng. ? Do đâu mà chị Dậu có sức mạnh lạ lùng khi quật ngã hai tên tay sai như vậy Do lòng căm hờn, cái gốc lòng căm hờn của chị Dậu là lòng yêu thương chồng. ? Nhân vật chị Dậu trong cuộc đương đầu với các thế lực áp bức gợi cho em những GV: Nguyễn Thị Công Viên Năm học: 2021 - 2022
  2. Trường THCS Hòa An Giáo án Ngữ văn 8 cảm xúc gì? III- Tổng kết: ? Em hiểu thế nào về nhan đề “Tức nước 1. Ý nghĩa văn bản: vỡ bờ” đặt cho đoạn trích? Đặt tên như vậy có thỏa đáng không? Vì sao? Với cảm quan nhạy bén, nhà văn NTT đã phản ánh hiện thực về sức phản kháng mãnh liệt chống Chị Dậu bị áp bức cùng quẫn buộc phải lại áp bức của những người nông dân hiền lành, phản ứng- có áp bức có đấu tranh. chất phác. - Con đường sống của quần chúng bị áp bức 2. Nghệ thuật: chỉ có thể là con đường đấu tranh để tự giải phóng. - Tạo tình huống truyện có tính kịch. * Hướng dẫn tổng kết. - Kể chuyện, miêu tả nv chân thực, sinh động. ? Nêu ý nghĩa của văn bản? ? Nhận xét về nghệ thuật văn bản “Tức nước vỡ bờ” * Hướng dẫn tự học: a. Bài vừa học: - Nắm vững các phần đã phân tích. - Viết đoạn văn ghi lại cảm nhận của em về đoạn trích vừa học. b. Bài sắp học: TRƯỜNG TỪ VỰNG - Thế nào là trường từ vựng? - Luyện tập GV: Nguyễn Thị Công Viên Năm học: 2021 - 2022
  3. Trường THCS Hòa An Giáo án Ngữ văn 8 Tiết 11: TRƯỜNG TỪ VỰNG NỘI DUNG GHI VỞ DIỄN GIẢI CỦA GIÁO VIÊN I- Thế nào là trường từ vựng? . GV nhấn mạnh: Cơ sở để hình thành trường là đặc điểm chung về nghĩa. Không có đặc điểm chung về nghĩa thì không có trường. Một trường từ vựng có thể bao gồm nhiều trường từ vựng nhỏ. Trường từ vựng là tập hợp của những từ có ít nhất Gv: cho hs quan sat lại trường từ vựng một nét chung về nghĩa. “Mắt”. Rút ra kết luận. VD: Cao, thấp, lùn, béo, gầy : chỉ hình dáng con Một trường từ vựng có thể bao gồm người. những từ khác biệt nhau về từ loại. Gv: Quan sát vd c. Rút ra kết luận? Mỗi từ có thể thuộc nhiều trường từ vựng khác nhau do hiện tượng nhiều nghĩa. Vd: Từ lạnh: - Trường thời tiết - Tính chất của thực phẩm - T.cách tâm lý, t/cảm con người. ? Phân biệt trường từ vựng với cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ? -Trường từ vựng: tập hợp của những từ có * Lưu ý (sgk/ 21-22) ít nhất một nét chung về nghĩa. - Cấp độ : phân biệt phạm vi nghĩa của từ ngữ Hướng dẫn luyện tập. II- Luyện tập: Gv: Mời hs đọc yêu cầu và làm bài tập 1. Bài tập 1: Đọc văn bản “Trong lòng mẹ”. Tìm các từ Trường từ vựng “người ruột thịt” : thầy, mợ, cô, thuộc trường từ vựng “người ruột thịt” em Bài tập 2: Gv:Yêu cầu hs đọc và làm bài tập 2. Đặt tên a) Dụng cụ đánh bắt thuỷ sản. trường từ vựng cho mỗi dãy từ đã cho b) Dụng cụ để đựng. Gv: Mời hs yêu cầu và làm bài tập 3. Các từ in đậm trong đoạn văn thuộc trường từ c) Hoạt động của chân. vựng nào? d) Trạng thái tâm lí. Gv: Mời hs đọc yêu cầu và làm bài tập 4. GV: Nguyễn Thị Công Viên Năm học: 2021 - 2022
  4. Trường THCS Hòa An Giáo án Ngữ văn 8 e) Tính cách. Xếp các từ đã cho vào đúng trường từ g) Dụng cụ để viết. vựng? Bài tập 3: Thuộc trường từ vựng thái độ. Gv: Yêu cầu hs đọc và làm bài tập5. Tìm các trường tự vựng của mỗi từ sau đây: Bài tập 4: lưới, lạnh, tấn công - Khứu giác: mũi, thơm. Trường dụng cụ đánh bắt thủy - Thính giác: nghe, tai, điếc, rõ, thính. sản: lưới, nơm, câu, vó. Lưới Trường đồ dùng cho chiến sĩ: lưới, võng, tăng, bạt. Trường các hoạt động săn bắt của con người: lưới, bắn, đâm. Trường thời tiết và nhiệt độ: Lạnh, nóng, hanh, ấm. Lạnh Trường tính chất của thực phẩm: lạnh(đồ lạnh), nóng. Trường tính chất tâm lí hoặc tình cảm con người: lạnh lùng, * Củng cố: Lập các trường từ vựng nhỏ về người. A. Bộ phận của người. (đầu, cổ, thân) B. Tuổi tác của người. (già, trẻ..) C. Quan hệ xã hội của người. (thân, sơ, chiến hữu) * Hướng dẫn tự học: a) Bài vừa học: - Học thuộc ghi nhớ sgk/ 21 và lưu ý sgk/ 21-22 - Hoàn thành các bài tập vào vở. b) Bài sắp học: Soạn: XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN - Thế nào là đoạn văn ? - Trả lời các câu hỏi và làm bài tập trong sgk vào vở soạn. GV: Nguyễn Thị Công Viên Năm học: 2021 - 2022
  5. Trường THCS Hòa An Giáo án Ngữ văn 8 Tiết 12 : XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN NỘI DUNG GHI VỞ DIỄN GIẢI CỦA GIÁO VIÊN I- Thế nào là đoạn văn? - Mời hs đọc văn bản: “Ngô Tất Tố và tác phẩm Đọc văn bản : “Ngô Tất Tố và tác phẩm tắt Tắt đèn”. đèn” *Hs thảo luận: Đặc điểm của đoạn văn và định nghĩa đoạn văn là gì? * Ghi nhớ (1) sgk/36 Đoạn văn là đơn vị trên câu có vai trò quan trọng trong việc tạo lập văn bản. II- Từ ngữ và câu trong đoạn văn: Tìm từ ngữ có tác dụng duy trì đối tượng 1/ Từ ngữ chủ đề và câu chủ đề của đoạn trong đoạn văn? văn: Từ Ngô Tất Tố. Các câu trong đoạn đều thuyết minh cho đối tượng này. Tìm câu then chốt của đoạn văn. Tại sao em biết đó là câu chủ đề của đoạn văn? Tắt đèn là tác phẩm tiêu biểu nhất của Ngô Tất Tố- mang ý nghĩa khái quát cả đoạn. - Từ ngữ chủ đề và câu chủ đề là gì? Vai trò của chúng trong văn bản? - Hai đoạn văn trên, đoạn nào có câu chủ đề, 2/Cách trình bày nội dung đoạn văn. đoạn nào không có câu chủ đề? Trình bày theo cách diễn dịch, qui nạp, - Ý đoạn văn được triển khai theo trình tự song hành. nào? Lược đồ: (1)câu chủ đề * Ghi nhớ (2, 3) sgk/ 36 (2) (3) (4) . Gv: Mời hs đọc đoạn văn mục II- 2b. - Đoạn văn có câu chủ đề không? Nếu có thì ở vị trí nào? Câu chủ đề ở cuối đoạn văn. - Nội dung của đoạn văn được trình bày theo thứ tự nào? - Cách trình bày nội dung của đoạn văn? GV: Nguyễn Thị Công Viên Năm học: 2021 - 2022
  6. Trường THCS Hòa An Giáo án Ngữ văn 8 Lược đồ: (1) (2) (3) Gv: Mời hs đọc ghi nhớ sgk. (n) câu chủ đề III- Luyện tập: * Hướng dẫn luyện tập. BT1. 2 ý -> 2 đoạn. Gv: Mời hs đọc, xđ yêu cầu và làm bài tập 1. BT2 - Vb đã cho chia làm mấy ý? Mỗi ý diễn đạt a. Diễn dịch bằng mấy đv? b. Song hành Gồm 2 ý, mỗi ý diễn đạt thành một đoạn văn. c. Song hành Gv: Mời hs đọc, xđ yêu cầu và làm bài tập 2. - Phân tích cách trình bày nội dung trong các đoạn văn. BT3: - Nêu nhận xét về cách viết đoạn. GT việc lựa chọn cách viết đoạn của tg? Đoạn a: diễn dịch. Đoạn b, c: song hành. ` Hướng dẫn tự học. a. Bài vừa học: - Học thuộc ghi nhớ sgk/36 - Hoàn thành các bài tập vào vở. b. Bài sắp học: LÃO HẠC Đọc và trả lời các câu hỏi sgk GV: Nguyễn Thị Công Viên Năm học: 2021 - 2022