Giáo án Vật lý 9 - Bài 1, 2, 3 - Năm học 2021-2022
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Vật lý 9 - Bài 1, 2, 3 - Năm học 2021-2022", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_vat_ly_9_bai_1_2_3_nam_hoc_2021_2022.doc
Nội dung text: Giáo án Vật lý 9 - Bài 1, 2, 3 - Năm học 2021-2022
- GIÁO ÁN VẬT LÝ 9 TINH GIẢN NĂM HỌC 2021-2022 Tiết: 1 BÀI 1 SỰ PHỤ THUỘC CỦA CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN VÀO HIỆU ĐIỆN THẾ GIỮA HAI ĐẦU DÂY DẪN I, Mục tiêu: 1.Về kiến thức: - Nêu được cách bố trí và tiến hành TN khảo sát sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn. - Vẽ và sử dụng được đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa I và U từ số liệu thực nghiệm. - Nêu được kết luận về sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn. 2. Về kĩ năng: - Mắc mạch điện theo sơ đồ, sử dụng các dụng cụ đo: Vôn kế, ampe kế. * Hình thành các NLTP: - Sử dụng được kiến thức vật lí để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Kĩ năng vẽ và xử lí đồ thị. II, Nội dung kiến thức 1.Thí nghiệm a, Sơ đồ mạch điện - Quan sát hình 1.1 sgk gồm: cuộn dây ( điện trở ), V ( vôn kế ), A ( Ampe kế ), K ( Khóa K ) - Chốt A ( Dấu + ) là cực dương; Chốt B ( Dấu - ) là cực âm. b. Tiến hành thí nghiệm - Mắc mạch điện như hình 1.1 - Hướng dẫn HS tiến hành đo 2. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế a, Dạng đồ thị - Dựa vào thí ngiệm thu được ta có dạng đồ thị như hình 1.2 SGK - Nhận xét: Bỏ qua những sai lệch nhỏ thì các điểm A, B, C, D, E lạ một đường thẳng b, Kết luận: Hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn tăng hoặc giảm bao nhiêu lần thì cường độ dòng điện chạt qua dây đãn cũng tằng hoặc giảm bấy nhiêu lần. 3. Vận dụng - C3:I1=0,5A, I2=0,7A - C4: (2):0,125A(3):4,0V, (4):5,0V;(6):0,3A - C5:Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn
- Tiết 2 Bài 2 ĐIỆN TRỞ DÂY DẪN ĐỊNH LUẬT ÔM I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Phát biểu được định luật Ôm đối với đoạn mạch có điện trở. 2. Kĩ năng: Vận dụng được định luật Ôm để giải một số bài tập đơn giản. 3. Thái độ: Rèn luyện tính độc lập, nghiêm túc, tinh thần hợp tác trong học tập. II, NỘI DUNG KIẾN KIẾN 1. Xác định thương số U/I đối với mỗi dây dẫn: C1:Xác định thương số U/I theo bài 1 sgk C2: Trị số của thương số U/I đối với mỗi dây dẫn nhất định là không đổi. Trị số của thương số U/I đối với các dây dẫn khác nhau thì khác nhau. 2.Điện trở a. Trị số R=U/I không đổi đối với mỗi dây dẫn và được gọi là điện trở của dây dẫn đó. b. Kí hiệu c. Đơn vị điện trở là ôm kí hiệu Ω, ngoài ra còn có đơn vị kilo ôm(kΩ), mêga ôm (MΩ). d. Ý nghĩa của điện trở Điện trở biểu thị mức độ cản trở của dòng điện nhiều hay ít của dây dẫn. II. Định luật ôm 1. Hệ thức của định luật: I=U/R Trong đó: I là cường độ dòng điện(A) U là hiệu điện thế(V) R là điện trở(Ω) 2. Phát biểu định luật ôm Học SGK/ tr8 III. Vận dụng C3:Cho biết: R=12(Ω); I=0,5A U=? Hiệu điện thế giữa hai đầu dây tóc bóng đèn là: từ ĐL Om: I=U/R =>U=RI =12.0,5=6(V) C4: Cho biết: R2=3R1 U không đổi So sánh I1 và I2 Theo định luật ôm I1=U/R1; I2=U/R2 Lập tỉ số U / R1 I1/I2= =R2/R1=3 U / R2 Vậy I1=3I2 *Ghi nhớ: Học SGK/
- Tiết 3 Bài 3 THỰC HÀNH ( sgk) Tiết 4 Bài 4 ĐOẠN MẠCH MẮC NỐI TIẾP I. MỤC TIÊU: 1. Kĩ năng: Xác định được điện trở của đoạn mạch bằng vôn kế và ampe kế. 2. Định hướng phát triển năng lực cho HS: - Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán - Năng lực chuyên biệt: Năng lực giải quyết vấn đề; năng lực hợp tác; năng lực thực nghiệm; năng lực quan sát; năng lực tự học; năng lực sáng tạo II, NỘI DUNG 1.Cường độ dòng điện và hiệu điện thế trong đoạn mạch nối tiếp a.Nhớ lại kiến thức lớp 7 Trong đoạn mạch gồm hai bóng đèn mắc nối tiếp: Ta có: I=I1=I2 (1) U=U1+U2 (2) b.Đoạn mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp C1:R1, R2 và ampe kế được mắc nối tiếp với nhau. * Các hệ thức (1) và (2) vẫn đúng với đoạn mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp. C2:Trong đoạn mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp: U R 1 =1 (3) U 2 R2 2.Điện trở tương đương của đoạn mạch nối tiếp a.Điện trở tương đương: (học sgk) b. Công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp / C3:Ta có: U=U1+U2 (1) U=I.R; U1=I.R1 và U2=I.R2(2 ) Từ (1) và (2/) I.R=I.R1+I.R2 Rtđ=R1+R2 (4) 3. Thí nghiệm kiểm tra 4. Kết luận Biểu thức: Rtđ=R1+R2
- C4: trả lời theo sơ đồ hình 4.2 , tr12 sgk C5:a)RAB=R1+R2 =2R1=2.20=40 Ω b)RAC=RAB+RBC =R1+R2+R3=3.R1 =3.20=60 Ω *Ghi nhớ:Học SGK trang13