Giáo án Vật lý Lớp 9 - Bài 5, 6 - Năm học 2021-2022

docx 7 trang Thành Trung 17/06/2025 100
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Vật lý Lớp 9 - Bài 5, 6 - Năm học 2021-2022", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_vat_ly_lop_9_bai_5_6_nam_hoc_2021_2022.docx

Nội dung text: Giáo án Vật lý Lớp 9 - Bài 5, 6 - Năm học 2021-2022

  1. GIÁO ÁN LINH HOẠT VẬT LÝ 9 TỪ TIẾT 5-8 NĂM HỌC 2021-2022 Tiết 5 Bài 5 : ĐOẠN MẠCH SONG SONG A/ MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Viết được cơng thức tính điện trở tương đương đối với đoạn mạch song song gồm nhiều nhất ba điện trở. 2. Kĩ năng: - Xác định được bằng thí nghiệm mối quan hệ giữa điện trở tương đương của đoạn mạch song song với các điện trở thành phần. - Vận dụng định luật Ơm cho đoạn mạch song song gồm nhiều nhất ba điện trở thành phần. - Vận dụng được định luật Ơm cho đoạn mạch gồm nhiều nhất ba điện trở thành phần mắc hỗn hợp. 3. Thái độ: Rèn luyện tính độc lập, nghiêm túc, tinh thần hợp tác trong học tập. B/ NỘI DUNG BÀI HỌC I.Cường độ dịng điện và hiệu điện thế trong đoạn mạch song song 1.Nhớ lại kiến thức lớp 7: SGK 2.Đoạn mạch gồm hai điện trở mắc song song C1:R1 và R2 được mắc song song với nhau. * Trong đoạn mạch gồm hai điện trở mắc song song. Ta cĩ: I=I1+I2 (1) U=U1=U2 (2) C2:Trong đoạn mạch gồm hai điện trở mắc song song: I R2 1 = (3) I 2 R1 II. Điện trở tương đương của đoạn mạch song song 1.Cơng thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch gồm hai điện trở mắc song song C3: Ta cĩ: I=I1+I2 U U U  = + Rtđ R1 R2
  2. 1 1 1 III.Vận dụng  = + (4) Rtđ R1 R2 R .R 1 2 /  Rtđ= (4 ) R1 R2 2.Thí nghiệm kiểm tra 3.Kết luận: Học SGK/15 C4:Mắc song song Sơ đồ mạch điện M -Quạt vẫn hoạt động bình thường, vì mạch điện chứa quạt điện vẫn kín. TIẾT 6 BÀI 6 BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ƠM I. MỤC TIÊU: 1. Kĩ năng: Xác định được bằng thí nghiệm mối quan hệ giữa điện trở của dây dẫn với độ dài dây dẫn. 2. Kiến thức: Nêu được mối quan hệ giữa điện trở của dây dẫn với độ dài dây dẫn. 3. Thái độ: Rèn luyện tính độc lập, nghiêm túc, tinh thần hợp tác trong học tập. II/ NỘI DUNG 1.Bài tập 1: SGK
  3. Cho biết R1=5Ω ; U=6V I=0,5A a. Rtđ=? b. R2=? Giải a. Điện trở tương đương của đoạn mạch. U U Từ ct : I=R tđ= R I 6 Rtđ = =12Ω 0,5 b. Điện trở R2: Ta cĩ: Rtđ = R1+ R2 R2 = Rtđ – R1 =12-5 =7Ω 2.Bài tập 2: SGK Cho biết Giải U R1=10Ω a.Hiệu điện thế của đoạn I=1,8A mạch. Từ CT: I= R I1=1,2A UAB=I1.R1=1,2.10 =12V a)UAB=? b)R2=? b.Cường độ dịng điện qua điện trở R2: Ta cĩ: I=I1+I2 I2=I-I1=1,8 -1,2= 0,6A U AB 12 Điện trở R2: Ta cĩ: R2= = =20Ω I 2 0,6 3.Bài tập 3: SGK Cho biết Giải R1=15Ω a. Điện trở tđ của
  4. R2=R3=30Ω đoạn mạch MB: 1 1 1 UAB=12V = + RMB R2 R3 R2 R3 a)RAB=?  RMB= R2 R3 R2 30 b)I , I , I =? = = =15Ω 1 2 3 2 2 Điện trở của đoạn mạch AB. RAB=R1+RMB=15+15=30Ω b.Cường độ dịng điện chạy qua R1 U AB 12 I1= = =0,4A RAB 30 Hiệu điện thế giữa hai đầu các điện trở R2, R3. U2=U3=UAB=I1.RMB=0,4.15=6V. Cường độ dịng điện chạy qua các điện trở R2, R3. Vì R2= R3 Ta cĩ: U2 6 I2=I3= = =0,2A R2 30 TIẾT 7,8,9 CHỦ ĐỀ: SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ VÀO CÁC YẾU TỐ I. Mục tiêu: 1.Kiến thức - Nêu được điện trở của dây dây phụ thuộc vào chiều dài, tiết diện và vật liệu làm dây dẫn. - Biết cách xác định sự phụ thuộc của của điện trở vào một trong các yếu tố (chiều dài, tiết diện, vật liệu làm dây dẫn) - Suy luận và tiến hành TN kiểm tra sự thuộc của điện trở dây dẫn vào chiều dài dây.
  5. - Nêu được điện trở của dây dẫn cĩ cùng tiết diện và được làm từ cùng một loại vật liệu thì tỉ lệ thuận với chiều dài dây dẫn. - Suy luận được rằng các dây dẫn cĩ cùng chiều dài và làm từ cùng một loại vật liệu thì điện trở của chúng tỉ lệ nghịch với tiết diện của dây . - Bố trí và tiến hành TN kiểm tra sự thuộc của điện trở dây dẫn vào tiết diện của dây dẫn. - Nêu được điện trở của dây dẫn cĩ cùng chiều dài và được làm từ cùng một loại vật liệu thì tỉ lệ nghịch với tiết diện dây dẫn. - Bố trí và tiến hành TN kiểm tra chứng tỏ rằng điện trở của dây dẫn cĩ cùng chiều dài, cùng tiết diện và được làm từ các loại vật liệu khác nhau thì khác nhau. - So sánh được mức độ dẫn điện của chất hay các vật liệu căn cứ vào bảng giá trị của chúng. - Vận dụng được cơng thức R = . để tính một đại lượng khi biết các đại lượng cịn lại. II/ NỘI DUNG I. Xác định sự phụ thuộc của điện trở của dây dẫn vào một trong các yếu tố khác nhau. * Các cuộn dây cĩ đặc điểm khác nhau: - Chiều dài dân dẫn. - Tiết diện dây dẫn. - Chất liệu làm dây. * Để XĐ sự phụ thuộc của R vào yếu tố x nào đĩ (VD: chiều dài dây dẫn) thì ta phải đo R của dây dẫn cĩ x khác nhau nhưng các yếu tố khác như nhau. 1. Dự kiến cách làm. C1: Dây dẫn dài 2l cĩ điện trở 2R; dây dẫn dài 3l cĩ điện trở 3R 2. Thí nghiệm kiểm tra 2.1. Mắc mạch điện: 2.2 Tiến hành TN:
  6. a.Bảng 1: Kết quả TN Nhận xét Kết luận: Điện trở của dây dẫn tỉ lệ thuận với chiều dài dây dẫn. b. Bảng 1: Kết quả TN 2 2 Nhận xét: Ta cĩ: R1/R2 = S2/S1= d 2/d 1 Kết luận: Điện trở của dây dẫn tỉ lệ nghịch với tiết diện dây dẫn. c. Lập bảng TN d. Nhận xét - Điện trở của các dây dẫn là khác nhau. II. Điện trở suất – cơng thức điện trở: 1. Điện trở suất - KN: SGK - Kí hiệu: - Đơn vị điện trở suất: m -6 2 C2: - Điện trở suất constan=0,5.10 m cĩ nghĩa là dây dẫn hình trụ cĩ l bằng 1m, tiết diện 1m thì điện trở của nĩ là 0,5.10-6 - Vậy đoạn dây constantan cĩ chiều dài 1m, tiết diện 1mm2 = 10-6 cĩ điện trở là 0,5 2. Cơng thức điện trở. C3: Bảng 2 Các Dây dẫn(được làm từ vật liệu Điện trở bướ cĩ diện trở suất ) của dây tính dẫn () 2 1 C .dài 1m T.diện 1m R1 =
  7. 2 2 Ch.dài l(m) T.diện 1m R2 = .l 3 Ch.dài l(m) T.diện Sm2 R = .l/s 3. Kết luận - Cơng thức điện trở: R = Trong đĩ: là điện trở suất (m) l là chiều dài dây dẫn (m) s là tiết diện dây dẫn (m2) R là điện trở () III. Vận dụng C4: Tiết diện của dây đồng S=∏.d2/4=3,14.(10- 3)2/4m2 Điện trở của dây đồng. l R=  = 1,7.10-8.4 / ( 3,14.(10- 3)2/4) =0,087Ω s C5: C6: